法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyetHết hiệu lực

Quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh

Số hiệu
31/2022/NQ-HĐND
Ngày ban hành
12 tháng 7, 2022
Số điều
6
Điều Lời mở đầu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 31/2022/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày 12 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng,

Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu

nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh

_________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật

t

ổ chức chính quyền địa phương

năm

2015;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật

b

an hành văn bản quy phạm pháp luật

năm

2015;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;

Căn cứ Luật

p

hòng ch

á

y và chữa ch

á

y

năm

2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng ch

á

y và chữa cháy

năm

2013;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số

99/2019/QH14

ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Nghị định số

83/2017/NĐ-CP

ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Khoản 2 Điều 34 Nghị định số

136/2020/NĐ-CP

ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Thông tư số

150/2020/TT-BCA

ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;

Thực hiện Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy

;

Xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 190/BC-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 và Báo cáo số 193/BC-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Ủy ban nhân dân các cấp;

b) Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh;

c) Các Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh;

d) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng

Điều 2. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng

1. Đội trưởng Đội dân phòng: bằng 20% lương tối thiểu vùng/người/tháng.

2. Đội phó Đội dân phòng: bằng 15% lương tối thiểu vùng/người/tháng.

Điều 3Số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho 01 Đội dân phòng

Điều 3. Số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho 01 Đội dân phòng

STT

Danh mục

Số lượng

Đơn vị

Niên hạn sử dụng

1

Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 04 kg

05

Bình

Theo quy định của nhà sản xuất

2

Bình khí chữa cháy xách tay có khối lượng chất cháy không nhỏ hơn 03 kg hoặc bình chữa cháy xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 06 lít

05

Bình

Theo quy định của nhà sản xuất

3

Đèn pin

(độ sáng 200 lm, chịu nước IPX4)

02

Chiếc

Hỏng thay thế

4

Rìu cứu nạn

(trọng lượng 2 kg, cán dài 90 cm, chất liệu thép cacbon cường độ cao)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

5

Xà beng

(một đầu nhọn, một đầu dẹt; dài 100 cm)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

6

Búa tạ

(thép cacbon cường độ cao, nặng 5 kg, cán dài 50 cm)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

7

Kìm cộng lực

(dài 60 cm, tải cắt 60 kg)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

8

Túi sơ cứu loại A

(Theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế)

01

Túi

Hỏng thay thế

9

Cáng cứu thương

(kích thước 186 x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

Điều 4Kinh phí thực hiện

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng do ngân sách tỉnh đảm bảo và thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện theo quy định.

2. Kinh phí thực hiện trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho các Đội dân phòng do ngân sách cấp huyện, cấp xã đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hợp pháp khác.

Điều 5Tổ chức thực hiện

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Dương Văn Trang

6 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-154767

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com