Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Nguyễn Văn Thể
PHỤ LỤC
DANH MỤC MỘT SỐ MẪU TỔNG HỢP, BÁO CÁO SỬ DỤNG TRONG BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Mẫu số 1
Bảng tổng hợp kế hoạch quản lý, bảo trì công trình hàng hải năm.......
| TT | Hạng mục công việc | Đơn vị | Khối lượng | Dự toán Kinh phí | Thời gian thực hiện | Phương thức thực hiện | Mức độ ưu tiên | Ghi chú |
||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Công trình A | | | | | | | |
| 2 | Công trình B | | | | | | | |
| 3 | Công trình C | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | |
Ghi chú: Cột số 8: Ghi mức độ ưu tiên 1 (rất cần thiết); 2 (cần thiết).
Mẫu số 2
Báo cáo thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải năm........
| TT | Hạng mục công việc | Đơn vị | Khối lượng | Kinh phí (triệu đồng) | Thời gian thực hiện | Những điều chỉnh so với kế hoạch được giao | Mức độ hoàn thành (%) |
|||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
PHỤ LỤC 2
(Kèm theo Thông tư số 34/2020/TT-BGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Mẫu số 3[11]
Mẫu đề cương báo cáo kết quả thực hiện bảo trì và sự an toàn của công trình hàng hải
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / | ......., ngày...... tháng...... năm......
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN BẢO TRÌ VÀ SỰ AN TOÀN CỦA CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI
Kính gửi:......
Thực hiện quy định tại Thông tư số.../2020/TT-BGTVT ngày... tháng... năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải, ...... kính báo cáo....... kết quả thực hiện việc bảo trì và sự an toàn của công trình hàng năm của như sau:
| STT | Hạng mục công việc | Thời gian thực hiện | Phương thức thực hiện | Điều chỉnh so với kế hoạch | Mức độ hoàn thành (%) | Đánh giá sự an toàn của cầu/ bến cảng | Ghi chú |
|||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
Ghi chú: Sự an toàn của công trình hàng hải, đánh giá sự an toàn của công trình bến/cầu cảng so với công bố (đủ an toàn công trình để khai thác theo công bố và hạn chế (nếu có)): Đánh giá sự an toàn của công trình bến/cầu cảng tiếp nhận tàu lớn hơn so với công bố (nếu có).
Nơi nhận: - ...........; - ............; - Lưu: VT,........ | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Chữ ký, của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) Họ và tên
[1] Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 43/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải.”
Thông tư số 34/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019.
[3] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019.
[5] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019.
[6] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 34/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019.
[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 34/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
[10] Điều 2 của Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019.
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”