Điều 22. Tổ chức thực hiện[14]
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Ngọc Đông
PHỤ LỤC 1
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Dùng cho phương tiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký)
Kính gửi:...............................................................................................................
Tên chủ phương tiện:............................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Loại phương tiện (Đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng):.........................
Nhãn hiệu:.............................................................................................................
Xuất xứ (nước sản xuất, nhà sản xuất):.................................................................
Năm sản xuất:........................................................................................................
Số Giấy chứng nhận ATKT & BVMT:.....................................................................
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
| Khổ đường (mm) | |
|||
| Tự trọng (t) | |
| Tải trọng (t) - Số chỗ | |
| Kiểu truyền động | |
| Động cơ (nếu có) | |
| Số động cơ (nếu có) | |
| Công suất động cơ (nếu có) | |
| Loại giá chuyển hướng (nếu có) | |
| Kích thước giới hạn của phương tiện: (D x C x R) | |
Giấy tờ kèm theo gồm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan các thông tin trên là đúng sự thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Nay đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho phương tiện trên./.
......... Ngày...... tháng...... năm.... Chủ sở hữu phương tiện (Ký tên, đóng dấu - nếu có)
PHỤ LỤC 2
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Dùng cho phương tiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu)
Kính gửi:................................................................................................................
Tên chủ sở hữu phương tiện:...............................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Loại phương tiện (Đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng):.........................
Nhãn hiệu:.............................................................................................................
Xuất xứ (nước sản xuất, nhà sản xuất):................................................................
Năm sản xuất:.......................................................................................................
Số Giấy chứng nhận ATKT & BVMT:....................................................................
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
| Khổ đường (mm) | |
|||
| Tự trọng (t) | |
| Tải họng (t) - Số chỗ | |
| Kiểu truyền động | |
| Động cơ (nếu có) | |
| Số động cơ (nếu có) | |
| Công suất động cơ (nếu có) | |
| Loại giá chuyển hướng (nếu có) | |
| Kích thước giới hạn của phương tiện: (D x C x R) | |
Phương tiện này đã được
- Mua lại (hoặc Điều chuyển) từ: Tổ chức (hoặc cá nhân):..................................
theo Quyết định Điều chuyển số, hoặc hợp đồng cho, tặng, mua bán:.......................
- Chuyển quyền sở hữu, thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu theo Quyết định số:.....................
- Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký số:........................................................
Ngày.... tháng..... năm.............
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.
Nay đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho phương tiện trên./.
......... Ngày...... tháng...... năm.... Chủ sở hữu phương tiện (Ký tên, đóng dấu - nếu có)
PHỤ LỤC 3
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Dùng cho phương tiện đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký trong trường hợp bị mất, hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện)
Kính gửi:...............................................................................................................
Tên chủ sở hữu phương tiện:................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Hiện đang là chủ sở hữu loại phương tiện (Đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng):...........
Số đăng ký..................... Do................. cấp ngày..... tháng..... năm......................
Có đặc điểm cơ bản sau:.......................................................................................
Nhãn hiệu:.............................................................................................................
Xuất xứ (nước sản xuất, nhà sản xuất):.................................................................
Năm sản xuất:.......................................................................................................
Số Giấy chứng nhận ATKT & BVMT:................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
Nay đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho phương tiện trên với lý do: (nêu rõ lý do mất Giấy chứng nhận đăng ký, thời gian, địa điểm mất hoặc lý do bị hư hỏng đối với Giấy chứng nhận đăng ký bị hư hỏng)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
......... Ngày...... tháng...... năm.... Chủ sở hữu phương tiện (Ký tên, đóng dấu - nếu có)
PHỤ LỤC 4
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THU HỒI, XÓA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THU HỒI, XÓA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Dùng cho phương tiện đề nghị thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký)
Kính gửi:................................................................................................................
Tên chủ sở hữu phương tiện:................................................................................
Địa chỉ:...................................................................................................................
Loại phương tiện (Đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng):.........................
Nhãn hiệu:.............................................................................................................
Phương tiện này đã đăng ký tại:............. Giấy chứng nhận đăng ký số:...............
Ngày........ tháng......... năm....................................................................................
Lý do thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký:........................................................
..............................................................................................................................................
……………….......................................................................................................................
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
| Khổ đường (mm) | |
|||
| Tự trọng (t) | |
| Tải trọng (t) - Số chỗ | |
| Kiểu truyền động | |
| Động cơ (nếu có) | |
| Số động cơ (nếu có) | |
| Công suất động cơ (nếu có) | |
| Loại giá chuyển hướng (nếu có) | |
| Kích thước giới hạn của phương tiện: (D x C x R) | |
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kể trên.
Nay đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của phương tiện trên./.
........ Ngày...... tháng...... năm.... Chủ sở hữu phương tiện ( Ký tên, đóng dấu - nếu có)
PHỤ LỤC 5
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../ĐK
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Tên phương tiện:.............................................. Số đăng ký:.................................
Tên chủ sở hữu phương tiện:................................................................................
Địa chỉ chủ sở hữu phương tiện:...........................................................................
Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký có đặc điểm sau:....................................
Nhãn hiệu:.............................................................................................................
Xuất xứ (nước sản xuất, nhà sản xuất):................................................................
Năm sản xuất:.......................................................................................................
Số Giấy chứng nhận ATKT & BVMT:................................................................
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
| Khổ đường (mm) | |
|||
| Tự trọng (t) | |
| Tải trọng (t) - Số chỗ | |
| Kiểu truyền động | |
| Động cơ (nếu có) | |
| Số động cơ (nếu có) | |
| Công suất động cơ (nếu có) | |
| Loại giá chuyển hướng (nếu có) | |
| Kích thước giới hạn của phương tiện: (D x C x R) | |
Hà Nội...... ngày... tháng...... năm... CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 6
MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../ĐK
GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
Căn cứ đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt số:
...... ngày...... tháng..... năm........ của chủ sở hữu phương tiện là:.........................
Lý do bị mất Giấy chứng nhận đăng ký:...............................................................
Tên phương tiện:...................................................................................................
Tên chủ sở hữu phương tiện:................................................................................
Địa chỉ chủ sở hữu phương tiện:...........................................................................
Nhãn hiệu:
Xuất xứ (nước sản xuất, nhà sản xuất):.................................................................
Năm sản xuất:.......................................................................................................
Số Giấy chứng nhận ATKT & BVMT:................................................................
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
| Khổ đường (mm) | |
|||
| Tự họng (t) | |
| Tải trọng (t) - Số chỗ | |
| Kiểu truyền động | |
| Động cơ (nếu có) | |
| Số động cơ (nếu có) | |
| Công suất động cơ (nếu có) | |
| Loại giá chuyển hướng (nếu có) | |
| Kích thước giới hạn của phương tiện: (D x C x R) | |
Cục Đường sắt Việt Nam xác nhận: (chủ sở hữu phương tiện....) đã khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện số:......................................
Ngày cấp:..............................................................................................................
Số đăng ký của phương tiện:.................................................................................
Giấy xác nhận này có hiệu lực trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký.
Hà Nội...... ngày... tháng...... năm.... CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 7
MẪU BIỂU SỐ LIỆU BÁO CÁO14[15]
ĐƠN VỊ: ............................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO CÔNG TÁC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Kính gửi:......................................
| Chỉ tiêu | Phương tiện đang khai thác vận dụng đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký | | | | Tinh hình biến động của phương tiện giao thông đường sắt | | | |
||||||||||
| | Đầu máy | Toa xe khách | Toa xe hàng | Phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt | Đầu máy | Toa xe khách | Toa xe hàng | Phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt |
| Đường sắt quốc gia | | | | | | | | |
| Đường sắt chuyên dùng | | | | | | | | |
| Đường sắt đô thị | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | |
........., ngày..... tháng..... năm....... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký và đóng dấu)
[2] Thông tư số 24/2020/TT-BGTVT ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt.”
[3] Thông tư số 13/2021/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt.”
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 13/2021/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 13/2021/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 13/2021/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 13/2021/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 13/2021/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 13/2021/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 24/2020/TT-BGTVT ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 13/2021/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
[12] Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 24/2020/TT-BGTVT ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020 quy định như sau:
“Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.