Điều 8. Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này được lập thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 03 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
BÊN ĐI VAY NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐI VAY (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | BÊN CHO VAY GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ... (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt)
Tên đơn vị báo cáo ..... Số văn bản: ....
BÁO CÁO SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Tháng ... năm ...
Đơn vị: đồng
| STT | Tên TCTD đi vay | Số hiệu văn bản cho vay đặc biệt | Số tiền được chấp thuận cho vay đặc biệt | Giải ngân | | Thu nợ | | Chuyển nợ quá hạn | | Số dư cuối tháng báo cáo | |
|||||||||||||
| | | | | Số tiền | Ngày | Số tiền | Ngày | Số tiền | Ngày | Trong hạn | Quá hạn |
| | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| Tổng số | | | | | | | | | | | |
Lập biểu | Kiểm soát | ......, ngày..... tháng..... năm..... Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn lập biểu:
1. Đơn vị thực hiện báo cáo: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt.
2. Đơn vị nhận báo cáo:
- Đối với báo cáo do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện, đơn vị nhận báo cáo gồm: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ.
- Đối với báo cáo do Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt thực hiện:
+ Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (trường hợp cho vay đặc biệt theo quy định tại điểm a, c khoản 2, điểm a, c khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 08/2021/TT-NHNN);
+ Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (trường hợp cho vay đặc biệt theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2021/TT-NHNN).
3. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo dưới hình thức văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
Phụ lục VII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt)
Tên tổ chức tín dụng..... Số văn bản:....
DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT
Ngày... tháng... năm...
I. Tài sản bảo đảm (TSBĐ) là giấy tờ có giá (GTCG) bằng đồng Việt Nam quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 12 Thông tư số 08/2021/TT-NHNN
| STT | Loại GTCG | Mã GTCG | Tổ chức phát hành | Tổ chức lưu ký | Phương thức thanh toán lãi, gốc | Lãi suất phát hành của GTCG | Ngày phát hành | Ngày đến hạn | Thời hạn còn lại của GTCG (ngày) | Mệnh giá GTCG ( đồng ) | Giá trị của GTCG tại ngày... ( đồng ) |
|||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | | | | |
| Tổng | | | | | | | | | | | |
Ghi chú: Lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá GTCG là......%/năm.
II. Tài sản bảo đảm (TSBĐ) là giấy tờ có giá (GTCG) bằng đồng Việt Nam quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 Thông tư số 08/2021/TT-NHNN
| STT | Mã GTCG | Tổ chức phát hành | Tổ chức lưu ký | Phương thức thanh toán lãi, gốc | Lãi suất phát hành của GTCG | Ngày phát hành | Ngày đến hạn | Thời hạn còn lại của GTCG (ngày) | Mệnh giá GTCG ( đồng ) | Giá trị TSBĐ của GTCG (đồng) | Giá trị của GTCG tại ngày ... ( đồng ) | Ghi chú |
||||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | | | | | | | | | | | | Đang được niêm yết |
| 2 | | | | | | | | | | | | Đang được niêm yết |
| ... | | | | | | | | | | | | ... |
| Tổng | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú: Lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá GTCG là......%/năm.
III. Tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ phát sinh từ các khoản cho vay bằng đồng Việt Nam (không bao gồm khoản cho vay được cơ cấu lại thời hạn trả nợ)
| STT | Tên chi nhánh của TCTD | Tên khách hàng | Số hiệu hợp đồng cho vay | Nhóm nợ của khoản cho vay | Giá trị TSBĐ của khoản cho vay | Ngày giải ngân cho vay | Ngày đến hạn | Giá trị của TSBĐ là quyền đòi nợ tại ngày ... ( đồng ) | |
|||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | ( 8 ) | ( 9 ) | |
| 1 | | | | 1 | | | | | |
| 2 | | | | 1 | | | | | |
| 3 | | | | 1 | | | | | |
| .... | | | | ... | | | | | |
| Tổng | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
Tổ chức tín dụng cam kết các tài sản tại Danh mục này đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Thông tư số 08/2021/TT-NHNN; các khoản cho vay tại Mục III Danh mục này tuân thủ quy định của pháp luật về hoạt động cho vay. Tổng giá trị của các tài sản bảo đảm tại Danh mục này không thấp hơn số tiền đề nghị gia hạn vay đặc biệt./.
Xác nhận của Ban kiểm soát đặc biệt | Lập biểu | ........, ngày..... tháng.... năm...... Kiểm soát
Hướng dẫn lập biểu:
Cột (12) Mục I, Cột (12) Mục II, Cột (9) Mục III: Giá trị của tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá, quyền đòi nợ tại ngày chốt số liệu được xác định theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-NHNN.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.”
[2] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[4] Cụm từ “đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[5] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[6] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[7] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[8] Cụm từ “đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[9] Cụm từ “đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[10] Cụm từ “đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[11] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[12] Cụm từ “Khi có nhu cầu vay đặc biệt theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này” được thay thế bằng cụm từ “Khi có nhu cầu vay đặc biệt theo quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[13] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[14] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[15] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[16] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[17] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[18] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[19] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[20] Cụm từ “Đối với khoản vay đặc biệt quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này” được thay thế bằng bằng cụm từ “Đối với khoản vay đặc biệt quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[21] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[22] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[23] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[24] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[25] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[26] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[27] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[28] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[29] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[30] Cụm từ “quyết định của Thủ tướng Chính phủ,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022.
[31] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 02/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2022 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.