Điều 4.
Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 39/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 55/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 39/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VPQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm thông tin - VP UBND tỉnh;
- L
ư
u: VT.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Triệu Đình Lê
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Nghị quyết số 31
/2022/NQ-HĐND, ngày
15 tháng 7 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
STT
Danh mục
Đơn vị tính
Mức thu
I
Phương tiện chở hàng hóa theo các loại hình: tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh, hàng hóa nước ngoài gửi kho ngoại quan
1
Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại 40feet
đồng/container
5.000.000
2
Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại 20feet
đồng/container
3.500.000
3
Phương tiện vận tải hàng hóa không phải là container
đồng/tấn
200.000
II
Phương tiện vận tải hàng hóa khác vào khu vực cửa khẩu
II.
1
Phương tiện chở hàng h
ó
a theo loại hình: gia công, sản xuất xuất kh
ẩu,
chuyển kh
ẩ
u
1
Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại 40feet
đồng/container
2.000.000
2
Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại 20feet
đồng/container
1.400.000
3
Phương tiện vận tải hàng hóa không phải là container
đồng/tấn
100.000
II.2
Phương tiện chở hàng hóa theo loại hình: xuất khẩu, nhập khẩu k
i
nh doanh và các loại hình khác
1
Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại 40feet
đồng/container
800.000
2
Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại 20feet
đồng/container
500.000
3
Phương tiện vận tải hàng hóa không phải là container
đồng/tấn
25.000
III
Đối với hàng hóa là xe ô tô, xe tự hành, xe chuyên dùng, máy chuyên dùng các loại
(tương đương công năng như xe ô tô, xe chuyên dùng)
1
Theo loại hình: tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh, hàng hóa nước ngoài gửi kho ngoại quan, chuyển khẩu
đồng/chiếc
5.000.000
2
Theo loại hình: xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh và các loại hình khác
đồng/tấn
25.000
IV
Đối với trường hợp trên cùng một phương tiện vận tải mà có nhi
ề
u loại hình hàng hóa khác nhau ghép chung trong cùng một container, khi nộp phí thì căn cứ tờ khai theo quy định hiện hành, nếu loại hình nào có trị giá khai báo hải quan đối với hàng hóa cao h
ơ
n thì áp dụng mức thu phí theo loại hình đó
V
Đối với lô hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan mà doanh nghiệp đã nộp phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng
(thu đối với phương tiện ra vào cửa kh
ẩ
u)
, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu vực cửa kh
ẩ
u vào ngân sách nhà nước tỉnh Cao Bằng nhưng không xuất được hàng hóa qua các cửa khẩu, điểm thông quan, điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu tại
điể
m thu phí phải chuyển địa điểm xuất thực hiện như sau:
1
Các điểm xuất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng: không phải nộp phí bổ sung
2
Các điểm xuất ngoài địa bàn tỉnh Cao Bằng: không thực hiện hoàn trả phí đã nộp.
(Trọng tải phương tiện vận tải: căn cứ trọng tải phương tiện ghi
trên tờ khai hải quan của người xuất, nhập khẩu; Trường hợp tờ khai hải quan của người xuất, nhập khẩu không ghi trọng tải xe thì căn cứ trọng tải phương tiện ghi trên giấy chứng nhận đăng kiểm phương tiện vận tải)