Điều 5. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng Dự án
1. Dự án 2. Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a) Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Dự án: 100% cho các huyện, thành phố
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Tiêu chí
Hệ số
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 3%
0,4
+ Từ 3% đến dưới 4%
0,5
+ Từ 4% đến dưới 5%
0,6
+ Từ 5% trở lên
0,7
Tiêu chí
Hệ số
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 2.000 hộ
0,4
+ Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
+ Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
+ Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
+ Từ 5.000 hộ trở lên
0,8
- Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
0,1
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau: An = Q . Xn
Trong đó: An = Q . Xn
An: là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thành phố thứ n
Xn: là tổng hệ số theo tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ n
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
(G là tổng số vốn ngân sách nhà nước được phân bổ để thực hiện Dự án 2 của Chương trình; X là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố).
2. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
- Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: 100% cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Tiêu chí
Hệ số
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 3%
0,4
+ Từ 3% đến dưới 4%
0,5
+ Từ 4% đến dưới 5%
0,6
+ Từ 5% trở lên
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 2.000 hộ
0,4
+ Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
+ Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
+ Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
+ Từ 5.000 hộ trở lên
0,8
- Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
0,1
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau: Bn = Q . Xn
Trong đó: Bn = Q . Xn
Bn: là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thành phố thíc n
Xn: là tổng hệ số theo tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ n
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
(G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ để thực hiện Tiểu dự án; X là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố).
b) Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
- Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 10% cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; tối thiểu 90% cho cấp huyện.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Tiêu chí
Hệ số
- Tiêu chí 1: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
0,1
- Tiêu chí 2: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố
+ Dưới 10%
1,0
+ Từ 10% đến dưới 12%
1,2
+ Từ 12% đến dưới 14%
1,4
+ Từ 14% trở lên
1,6
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau: Cn = Q . Xn
Trong đó: Cn = Q . Xn
Cn: là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thành phố thứ n
Xn: là tổng hệ số theo tiêu chí tổng số đơn vị hành chính cấp xã và tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố thứ n
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
(G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ để thực hiện Tiểu dự án; T là nguồn vốn phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; X là tổng số các hệ số tiêu chí tổng số đơn vị hành chính cấp xã và tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố).
3. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
a) Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn (ý (3) điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)
- Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: 100% cho các huyện, thành phố
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Tiêu chí
Hệ số
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 3%
0,4
+ Từ 3% đến dưới 4%
0,5
+ Từ 4% đến dưới 5%
0,6
+ Từ 5% trở lên
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 2.000 hộ
0,4
+ Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
+ Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
+ Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
+ Từ 5.000 hộ trở lên
0,8
- Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
0,1
- Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố
+ Tuyển sinh dưới 500 người/năm
0,5
+ Tuyển sinh từ 500 người/năm đến dưới 700 người/năm
0,6
+ Tuyển sinh từ 700 người/năm trở lên
0,7
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố
Vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau: Dn = Q . Xn
Trong đó:
Dn: là vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thành phố thứ n ngay
Xn: là tổng hệ số theo tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số đơn vị hành chính cấp xã, số lượng tuyển sinh của huyện, thành phố thứ n
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
(G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước phân bổ để thực hiện Tiểu dự án 1; X là tổng các hệ số theo tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số đơn vị hành chính cấp xã, số lượng tuyển sinh của huyện, thành phố).
b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho người lao động (ưu tiên người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo) theo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp nhu cầu của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước tiếp nhận.
- Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: 100% cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
- Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 10% cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; tối thiểu 90% cho cấp huyện.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Tiêu chí
Hệ số
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 3%
0,4
+ Từ 3% đến dưới 4%
0,5
+ Từ 4% đến dưới 5%
0,6
+ Từ 5% trở lên
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 2.000 hộ
0,4
+ Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
+ Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
+ Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
+ Từ 5.000 hộ trở lên
0,8
- Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thành phố
+ Dưới 100.000 người
1,0
+ Từ 100.000 người đến dưới 120.000 người
1,3
+ Từ 120.000 người đến dưới 140.000 người
1,6
+ Từ 140.000 người đến dưới 160.000 người
1,9
+ Từ 160.000 người đến dưới 180.000 người
2,2
+ Từ 180.000 người trở lên
2,5
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau: Hn=Q.Xn
Trong đó: Hn = Q . Xn
Hn: là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thành phố thứ n
Xn: là tổng hệ số theo tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thành phố thứ n
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
(G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ để thực hiện Tiểu dự án; T là nguồn vốn phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; X là tổng các hệ số theo tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thành phố)
4. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
a) Tiểu dự án 1: Giám ngèo về thông tin
- Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho cấp huyện.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Tiêu chí
Hệ số
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 3%
0,4
+ Từ 3% đến dưới 4%
0,5
+ Từ 4% đến dưới 5%
0,6
+ Từ 5% trở lên
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 2.000 hộ
0,4
+ Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
+ Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
+ Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
+ Từ 5.000 hộ trở lên
0,8
- Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
0,1
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau: In = Q . Xn
Trong đó: In = Q . Xn
In: là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thành phố thứ n
Xn: là tổng hệ số theo tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo và đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố, thứ n
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
(G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ để thực hiện Tiểu dự án; T là nguồn vốn phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; X là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố).
b) Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
- Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 35% cho các đơn vị cấp tỉnh; tối thiểu 65% cho cấp huyện.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Tiêu chí
Hệ số
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 3%
0,4
+ Từ 3% đến dưới 4%
0,5
+ Từ 4% đến dưới 5%
0,6
+ Từ 5% trở lên
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 2.000 hộ
0,4
+ Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
+ Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
+ Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
+ Từ 5.000 hộ trở lên
0,8
- Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
0,1
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau: Kn = Q . Xn
Trong đó: Kn = Q. Xn
Kn: là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thành phố thứ n
Xn: là tổng hệ số theo tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo và đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ n
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
(G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ để thực hiện Tiểu dự án; T là nguồn vốn phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; X là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố).
5. Dự án 7. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a) Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Dự án: Tối đa 25% cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; tối thiểu 75% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Tiêu chí
Hệ số
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 3%
0,4
+ Từ 3% đến dưới 4%
0,5
+ Từ 4% đến dưới 5%
0,6
+ Từ 5% trở lên
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
+ Dưới 2.000 hộ
0,4
+ Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
+ Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
+ Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
+ Từ 5.000 hộ trở lên
0,8
- Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
0,1
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau: Ln = Q . Xn
Trong đó: Ln = Q. Xn
Ln: là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thành phố thứ n
Xn: là tổng hệ số theo tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo và đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ n
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
(G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ để thực hiện Dự án; T là nguồn vốn phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; X là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố).