Điều 1.
Quy định khu vực nội thành của thành phố, khu dân cư không được phép chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi (sau đây viết tắt là khu vực không được phép chăn nuôi); quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi (trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Khu vực không được phép chăn nuôi
2.1. Khu vực các phường thuộc các quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ và Liên Chiểu.
2.2. Khu dân cư hiện hữu, khu tái định cư, thôn, tổ thuộc các xã tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết và các khu dân cư mới (khu tái định cư) được phê duyệt trên địa bàn huyện Hòa Vang trong thời kỳ 2021 - 2030.
3. Quy định vùng nuôi chim yến
3.1 Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. Nhà yến cách khu dân cư tối thiểu khoảng 300 m.
3.2. Các nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này thì phải giữ nguyên hiện trạng, không được cơi nới; không được sử dụng loa phóng phát âm thanh.
3.3. Các tổ chức, cá nhân nuôi chim yến phải tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý nuôi chim yến theo quy định tại Điều 64 Luật Chăn nuôi năm 2018 và Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
4. Chính sách hỗ trợ
4.1. Đối tượng hỗ trợ
a) Các cơ sở chăn nuôi đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp hoặc ngừng hoạt động kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi chim yến.
b) Quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm được quy định như sau:
- Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi;
- Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi;
- Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi và chỉ áp dụng đối với cơ sở chăn nuôi đảm bảo điều kiện hỗ trợ tại điểm 4.3 khoản 4 Điều này.
Số lượng vật nuôi tương ứng với số đơn vị vật nuôi theo công thức tính đơn vị vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi quy định tại Phụ lục V Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi. (Phụ lục II đính kèm)
4.2. Nguyên tắc và phương thức hỗ trợ Mỗi cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại tiết a điểm 4.1 khoản 4 Điều này chỉ được hỗ trợ một lần cho từng nội dung hỗ trợ. Trường hợp trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chính sách chỉ được hỗ trợ một lần và lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất.
4.3. Điều kiện hỗ trợ
a) Cơ sở chăn nuôi có thường xuyên từ 01 đơn vị vật nuôi trở lên và có kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã/phường.
b) Cơ sở chăn nuôi nông hộ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt thuộc diện di dời hoặc có cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về việc ngừng hoạt động chăn nuôi tại địa điểm không được phép chăn nuôi.
c) Cơ sở chăn nuôi trang trại phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt thuộc diện di dời, có phương án xây dựng cơ sở chăn nuôi tại địa điểm chăn nuôi mới (có xác nhận của chính quyền địa phương) hoặc có cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về việc ngừng hoạt động chăn nuôi tại địa điểm không được phép chăn nuôi.
4.4. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp
Các cơ sở chăn nuôi đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này khi di dời đến địa điểm chăn nuôi mới phù hợp được hỗ trợ một phần kinh phí chuồng nuôi xây dựng trước đó và kinh phí di chuyển đàn (gia súc, gia cầm) với mức hỗ trợ như sau:
- Mức hỗ trợ đối với chuồng nuôi gia súc, gia cầm:
+ Chuồng nuôi xây gạch lửng cao, mái ngói, nền xi măng: 230.000 đồng (Hai trăm ba mươi nghìn đồng)/m2 xây dựng;
+ Chuồng nuôi xây gạch lửng, mái ngói, nền đất đầm chặt: 159.000 đồng (Một trăm năm mươi chín nghìn đồng)/m2 xây dựng;
+ Chuồng nuôi che chắn bằng gỗ, mái lợp tôn: 83.000 đồng (Tám mươi ba nghìn đồng)/m2 xây dựng;
+ Chuồng nuôi có kết cấu đơn giản: 40.000 đồng (Bốn mươi nghìn đồng)/ m2 xây dựng.
- Mức hỗ trợ di chuyển đàn gia súc, gia cầm:
+ Di chuyển đàn gia súc: Trâu, bò, lợn nái, lợn đực giống: 292.000 đồng (Hai trăm chín mươi hai nghìn đồng)/con;
+ Di chuyển đàn gia súc: Lợn thịt, dê, thỏ: 66.000 đồng (Sáu mươi sáu nghìn đồng)/con;
+ Di chuyển đàn gia cầm (không kể ngày tuổi): 2.000 đồng (Hai nghìn đồng)/con.
- Mức hỗ trợ chuồng nuôi chim yến (nhà yến):
+ Chuồng nuôi xây tường gạch, mái ngói/bê tông, nền xi măng: 768.000 đồng (Bảy trăm sáu mươi tám nghìn đồng)/m2 xây dựng;
+ Chuồng nuôi xây tường gạch, mái ngói/bê tông, nền đất đầm chặt: 530.000 đồng (Năm trăm ba mươi nghìn đồng)/m2 xây dựng.
- Mức hỗ trợ di chuyển trang thiết bị nhà yến:
+ Di chuyển trong phạm vi địa bàn quận/huyện: 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng)/nhà yến;
+ Di chuyển ngoài phạm vi địa bàn quận/huyện: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/nhà yến.
b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề
- Chủ cơ sở, người lao động (trong độ tuổi lao động) làm việc trực tiếp tại các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, khi ngừng hoạt động chăn nuôi có nhu cầu đào tạo, chuyển đổi nghề được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng theo quy định hiện hành của thành phố.
- Việc hỗ trợ chi phí học nghề cho chủ cơ sở, người lao động được thực hiện thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đang hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đủ điều kiện hoạt động theo quy định (không chi trả trực tiếp cho người lao động).
- Số lao động được đào tạo học nghề theo quy mô chăn nuôi, cụ thể như sau:
+ Chăn nuôi nông hộ: 01 lao động/cơ sở;
+ Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: 02 lao động/cơ sở;
+ Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: 03 lao động/cơ sở;
+ Chăn nuôi động vật khác (nhà yến): 01 lao động/cơ sở.
4.5. Chính sách hỗ trợ có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024; các cơ sở chăn nuôi phát sinh sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì không được hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015.
b) Hằng năm Ủy ban nhân dân các quận/huyện thống kê, báo cáo số lượng cơ sở chăn nuôi phải di dời hoặc ngừng hoạt động và dự toán nguồn kinh phí chính sách hỗ trợ, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015.