Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Minh Châu
PHỤ LỤC
TIÊU CHÍ, HỆ SỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH XÁC ĐỊNH PHÂN BỔ VỐN
CHO CÁC DỰ ÁN CỦA CẤP HUYỆN
(Kèm theo Nghị Quyết số
11/2022/NQ-HĐND
ngày 15/7/2022 của HĐND tỉnh Phú Thọ)
––––
I. Phương pháp tính xác định phân bổ vốn các dự án thành phần
1.
Dự án
2
: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i được tính theo công thức:
C
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
- Q là vốn bình quân cho một địa phương:
- G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.
2.
Dự án
3
: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
(1)
Tiểu dự án 1:
Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các địa phương:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương thứ i được tính theo công thức:
Đ
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
- Q là vốn bình quân cho một địa phương:
- G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
(2)
Tiểu dự án 2:
Cải thiện dinh dưỡng
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các địa phương: Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương thứ i được tính theo công thức:
E
i
= Q.Y
i
.DD
i
Trong đó:
- Q là vốn bình quân cho một địa phương:
- G là tổng số vốn ngân sách nhà nước để phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
3
. Dự án
4
: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
(1)
Tiểu dự án 1:
Phát triển giáo dục nghề nghiệp hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các địa phương:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương thứ i được tính theo công thức:
K
i
=
Q.
Z
i
Z
i
là tổng số các hệ số tiêu chí của địa phương thứ i theo công thức:
Z
i
= X
i
+Y
i
+TS
i
Trong đó:
- Q là vốn bình quân cho một địa phương:
- G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
(2)
Tiểu dự án 3:
Hỗ trợ việc làm bền vững
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương thứ i được tính theo công thức:
M
i
= Q.X
i
.
Y
i
Trong đó:
- Q là vốn bình quân cho một địa phương:
- G là tổng số vốn ngân sách nhà nước để phân bổ cho các địa phương thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
4.
Dự án
6
: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
(1)
Ti
ể
u dự án 1:
Giảm nghèo về thông tin
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương thứ i được tính theo công thức:
N
i
= Q.X
i
.Y
i
+ D
i
Trong đó:
- Q là vốn bình quân cho một địa phương:
Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các địa phương.
(2)
Tiểu dự án 2:
Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện thứ i được tính theo công thức:
P
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
- Q là vốn bình quân cho một địa phương:
- G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.
5.
Dự án
7
: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương thứ i của từng tiểu Dự án được tính theo công thức:
R
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
- Q là vốn bình quân cho một địa phương:
- G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện tiểu Dự án 1 (Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình) và tiểu Dự án 2 (Giám sát, đánh giá) của Dự án 7.
II. Tiêu chí, hệ số cơ bản của cấp huyện
(1) Hệ số t
iêu chí
tổ
ng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
(
Xi= X’+X’’
)
STT
Hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Xi= X’+X’’
1
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
(X’)
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% đến dưới 25%
0,6
Từ 25% trở lên
0,7
2
T
ổ
ng s
ố
h
ộ
nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
(X’’)
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 đến dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ
0,8
Từ 5.000 hộ trở lên
0,9
Số hộ nghèo, cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 được công bố theo Quyết định số 3262/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
(2) Hệ số
t
iêu chí
s
ố đơn vị hành chính cấp xã
(Yi)
Số đơn vị hành chính cấp xã
Hệ
số (
Y
i
)
Dưới 10 xã
1
Từ 10 đến 15 xã
1,3
Từ 15 đến 20 xã
1,5
Từ 20 xã trở lên
2
(3) Hệ số t
iêu chí
t
ỷ lệ suy dinh dưỡng
thấp
còi
(chiều cao/tuổi)
của trẻ em dưới 5 tuổi
(DDi)
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi
(chiều cao/tuổi)
của trẻ em dưới 5 tuổi
Hệ số
(
DD
i)
Trên 20%
1,6
Từ 15% đến 20%
1,4
Từ 10% đến dưới 15%
1,2
Dưới 10%
1
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu năm 2020 do Sở Y tế công bố.
(4) Hệ số t
iêu chí
s
ố lượng tuyển sinh trên địa bàn
(TSi)
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn
Hệ số
(
TS
i
)
Dưới 1.000 người/năm
0,5
Từ 1.000 người/năm đến dưới 2.000 người/năm
0,6
Từ 2.000 người/năm trở lên
0,7
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh để tính hệ số được xác định căn cứ theo số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
(5) Hệ số t
iêu ch
í lự
c lượng lao động từ đủ 15
tuổi
trở lên
(LĐi)
Huyện
có lực lượng lao động từ
đủ
15 tuổi trở lên
Hệ số
(LĐ
i
)
Dưới 50.000 người
1
Từ 50.000 đến dưới 60.000 người
1,3
Từ 60.000 đến dưới 70.000 người
1,6
Từ 70.000 đến dưới 80.000 người
1,9
Từ 80.000 đến dưới 90.000 người
2,2
Từ 90.000 người trở lên
2,5
Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh căn cứ vào số liệu công bố năm 2020 của Tổng cục Thống kê./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Minh Châu