Điều
9
. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2021 Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XV, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2022.
CHỦ TỊCH
Lò Văn Phương
Phụ lục số 01
MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG
TẠI CỘNG ĐỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội
TT
Đối tượng
Hệ số
a)
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP
- Trẻ em dưới 4 tuổi
2,5
- Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi
1,5
b)
Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP
1,5
c)
Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
- Trẻ em dưới 4 tuổi
2,5
- Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi
2,0
d)
Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP (hệ số tính theo số trẻ em đang nuôi)
1,0
e)
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP
- Đối tượng quy định tại điểm a từ đủ 60 đến 80 tuổi
1,5
- Đối tượng quy định tại điểm a từ đủ 80 tuổi trở lên
2,0
- Đối tượng quy định tại điểm b (từ đủ 75 đến 80 tuổi)
1,0
- Đối tượng quy định tại điểm c (từ đủ 80 tuổi trở lên)
1,0
- Người cao tuổi quy định tại điểm d
3,0
f)
Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP
- Người khuyết tật nặng
1,5
- Người khuyết tật nặng là người cao tuổi, trẻ em
2,0
- Người khuyết tật đặc biệt nặng
2,0
- Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, trẻ em
2,5
g)
Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
1,5
h)
Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
1,5
2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại Phụ lục này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Phụ lục này và chế độ đối với đối tượng quy định tại các điểm e, f, h Phụ lục này.
Phụ lục số 02
MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng
TT
Đối tượng
Hệ số
a)
Hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP (Mức trợ cấp tính theo mỗi một trẻ em, người cao tuổi):
- Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 4 tuổi
2,5
- Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi
1,5
- Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
1,5
b)
Hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với đối tượng tại điểm a, khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi
1,5
- Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên
2,0
c)
Hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho hộ gia đình
đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
1,0
d)
Hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho hộ gia đình,
cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
- Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng
1,5
- Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng
2,5
2. Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau quy định tại điểm b khoản 1 Phụ lục này thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất; trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng quy định tại điểm b khoản 1 Phụ lục này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc. Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại điểm f khoản 1 Phụ lục số 01 nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc quy định tại điểm b khoản 1 Phụ lục này.
Phụ lục số 03
MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI
ĐỐI TƯỢNG KHÓ KHĂN KHÁC
(Kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
TT
Đối tượng
Hệ số
a)
Người cao tuổi từ đủ 75 đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang sống tại xã, phường, thị trấn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không thuộc vùng đặc biệt khó khăn.
1,0
b)
Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng (người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi là vợ, chồng, con của người cao tuổi).
Từ đủ 60 đến 80 tuổi
1,5
Từ đủ 80 tuổi trở lên
2,0
c)
Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang sống tại xã, phường, thị trấn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không thuộc vùng đặc biệt khó khăn.
1,5
Phụ lục số 04
MỨC TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG, TRỢ CẤP VẬT DỤNG PHỤC VỤ CHO SINH HOẠT HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG NUÔI DƯỠNG
TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Mức trợ cấp nuôi dưỡng, trợ cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày
TT
Đối tượng
Hệ số
1.
Trợ cấp nuôi dưỡng:
a)
Đối tượng là trẻ em dưới 4 tuổi
5,0
b)
Đối tượng từ đủ 4 tuổi trở lên
4,0
c)
Đối tượng đang học học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất
4,0
2.
Trợ cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày:
a)
Đối tượng là trẻ em dưới 4 tuổi
1,5
b)
Đối tượng từ đủ 4 tuổi trở lên
1,4
c)
Đối tượng đang học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất
2,2
2. Trường hợp đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng quy định tại Phụ lục này thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Phụ lục số 01.