Điều 258 của BLTTDS quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm; do đó, các thời hạn quy định trong Điều này đều được tính trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm. Tuỳ từng trường hợp cụ thể thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính như sau:
2.1. Trường hợp có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
a) Nếu không phải gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, thì thời hạn chuẩn bị xét xử tối đa là hai tháng, kể từ ngày Toà án thụ lý vụ án.
b) Nếu phải kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan, thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm tối đa là ba tháng, kể từ ngày Toà án thụ lý vụ án.
c) Trong các trường hợp được hướng dẫn tại các điểm a và b tiểu mục 2.1. mục 2 này mà phiên toà không được mở trong thời hạn một tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử vì có lý do chính đáng, thì thời hạn chuẩn bị xét xử đối với từng trường hợp được cộng thêm tối đa là một tháng nữa.
2.2. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự.
Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự, thì thời hạn chuẩn bị xét xử kết thúc vào ngày ra quyết định tạm đình chỉ. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm bắt đầu tính lại, kể từ ngày Toà án cấp phúc thẩm tiếp tục xét xử phúc thẩm vụ án khi lý do tạm đình chỉ không còn nữa.
2.3. Về việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.
Đối với những vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan quy định tại khoản 1 Điều 258 của BLTTDS mà thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm gần hết (thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm còn lại không quá năm ngày) và Thẩm phán được phân công làm chủ toạ phiên toà thấy rằng vụ án phức tạp nên chưa thể ra được một trong những quyết định quy định tại khoản 1 Điều 258 của BLTTDS, thì cần phải báo ngay với Chánh án Toà án cấp phúc thẩm để ra quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm. Việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm không được quá thời hạn quy định tại đoạn cuối khoản 1 Điều 258 của BLTTDS và hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 2.1 mục 2 Phần II của Nghị quyết này. Hết thời hạn được gia hạn, Thẩm phán được phân công làm chủ toạ phiên toà phải ra một trong những quyết định quy định tại khoản 1 Điều 258 của BLTTDS.
Việc xác định những vụ án có tính chất phức tạp, trở ngại khách quan, lý do chính đáng được thực hiện theo hướng dẫn tại tiểu mục 1.3 mục 1 Phần II của Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12-5-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm” của BLTTDS.
2.4. Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm. Quyết định này phải theo đúng mẫu quyết định ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị sau khi Toà án ra quyết định, không phân biệt vụ án đó Viện kiểm sát cùng cấp có tham gia phiên toà phúc thẩm hay không.
3. Về khoản 2 Điều 262 của BLTTDS
Trường hợp Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên toà phúc thẩm, thì Toà án cấp phúc thẩm gửi hồ sơ vụ án cùng với quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm cho Viện kiểm sát theo hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 2.1 mục 2 Phần I Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày 01-9-2005 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao “Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và sự tham gia của Viện kiểm sát nhân dân trong việc giải quyết các vụ việc dân sự”.
III. VỀ CHƯƠNG XVII “THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM”
1. Về Điều 263 của BLTTDS
Có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị là trường hợp việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị đối với phần này của bản án, quyết định sơ thẩm đòi hỏi phải xem xét, giải quyết đồng thời phần khác của bản án, quyết định sơ thẩm đó mặc dù phần này không bị kháng cáo, kháng nghị.
Ví dụ: Tại bản án số 45/2006/DS-ST ngày 17-3-2006, Toà án nhân dân huyện K, tỉnh TN đã quyết định xử chia di sản thừa kế của ông N cho năm thừa kế theo pháp luật của ông N. Toà án cấp sơ thẩm còn quyết định các thừa kế của ông N phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản do ông N để lại đối với ông B. Sau khi xét xử sơ thẩm, ông B kháng cáo phần bản án sơ thẩm về thanh toán nghĩa vụ tài sản mà các thừa kế của ông N phải thực hiện đối với ông B trong khối di sản do ông N để lại.
Trường hợp này việc giải quyết kháng cáo của ông B đòi hỏi phải xem xét đồng thời phần bản án về chia di sản thừa kế của ông N cho các thừa kế theo đúng quy định của Bộ luật dân sự là người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại.
2. Về Điều 266 của BLTTDS
2.1. Người kháng cáo vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng, thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hoãn phiên toà. Trường hợp không xác định được người kháng cáo vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng hay không có lý do chính đáng, thì Hội đồng xét xử phúc thẩm cũng hoãn phiên toà.
Trường hợp người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên toà, thì bị coi là từ bỏ việc kháng cáo và Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt (nếu trong vụ án không có người kháng cáo khác). Trường hợp có nhiều người kháng cáo mà có người kháng cáo thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 266 của BLTTDS, thì Hội đồng xét xử phúc thẩm tiến hành xét xử phúc thẩm vụ án theo thủ tục chung đối với kháng cáo của những người kháng cáo có mặt tại phiên toà. Đối với phần vụ án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt, thì Hội đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm mà không phải ra quyết định riêng bằng văn bản, nhưng phải ghi rõ quyết định này trong bản án, nếu phần vụ án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt không liên quan đến phần khác của bản án bị kháng cáo, kháng nghị.
Toà án cấp phúc thẩm cũng phải hoãn phiên toà đối với người kháng cáo vắng mặt tại phiên toà phúc thẩm thuộc trường hợp hướng dẫn tại tiểu mục 1.2 mục 1 Phần III của Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12-5-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm” của BLTTDS.
2.2. Đối với người tham gia tố tụng khác không phải là người kháng cáo vắng mặt tại phiên toà, thì việc hoãn phiên toà hay vẫn tiến hành xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 199, 200, 201, 202, 203, 204, 205 và 206 của BLTTDS và hướng dẫn tại các mục 1 và 2 Phần III của Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12-5-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm” của BLTTDS. Người tham gia tố tụng khác phải là người liên quan đến kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại Điều 263 của BLTTDS, thì Toà án cấp phúc thẩm mới xem xét việc hoãn phiên toà. Nếu họ không có liên quan đến việc xét xử phúc thẩm (quyền lợi, nghĩa vụ của họ độc lập với việc xem xét kháng cáo, kháng nghị) thì Toà án cấp phúc thẩm không phải xem xét việc hoãn phiên toà.
2.3. Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm hoãn phiên toà phúc thẩm, thì thời hạn hoãn phiên toà và quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 208 của BLTTDS và hướng dẫn tại mục 3 Phần III của Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12-5-2006 nêu trên của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
3. Về Điều 267 của BLTTDS
Việc chuẩn bị khai mạc phiên toà phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên toà phúc thẩm cũng được thực hiện theo quy định tại các điều 212, 213, 214, 215 và 216 của BLTTDS. Do đó, khi chuẩn bị khai mạc phiên toà phúc thẩm và tiến hành thủ tục bắt đầu phiên toà phúc thẩm, Hội đồng xét xử phúc thẩm phải thi hành đúng các quy định tại các điều luật nêu trên của BLTTDS và hướng dẫn tại mục 5 Phần III của Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12-5-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
4. Về Điều 269 của BLTTDS
4.1. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn trước khi mở phiên toà phải được làm thành văn bản. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn tại phiên toà không phải làm thành văn bản, nhưng phải ghi vào biên bản phiên toà.
4.2. Trong thời hạn nguyên đơn có quyền kháng cáo, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện, thì Toà án cấp sơ thẩm cần phải giải thích cho họ biết hậu quả của việc bị đơn không đồng ý để họ quyết định việc kháng cáo hoặc rút đơn khởi kiện.
Trường hợp nguyên đơn vẫn quyết định rút đơn khởi kiện thì Toà án cấp sơ thẩm phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn biết và yêu cầu bị đơn phải trả lời bằng văn bản cho Toà án cấp sơ thẩm về việc họ có đồng ý hay không đồng ý trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án. Tuỳ thuộc vào kết quả trả lời của bị đơn mà giải quyết như sau:
a) Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm nhận được văn bản trả lời của bị đơn không đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị không có đương sự nào kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị, thì việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn đương nhiên không được chấp nhận. Trong trường hợp này bản án sơ thẩm được coi là không bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
b) Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm nhận được văn bản trả lời của bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, thì không phân biệt trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị có đương sự nào kháng cáo hoặc Viện kiểm sát kháng nghị hay không, Toà án cấp sơ thẩm đều phải gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị, văn bản rút đơn khởi kiện cho Toà án cấp phúc thẩm để Toà án cấp phúc thẩm căn cứ vào Điều 269 của BLTTDS mở phiên toà giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
4.3. Trường hợp đương sự có kháng cáo (bao gồm cả nguyên đơn) hoặc Viện kiểm sát có kháng nghị, nhưng trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm nguyên đơn rút đơn khởi kiện, thì Toà án cấp phúc thẩm giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 269 của BLTTDS.
4.4. Khi Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 269 của BLTTDS, thì căn cứ vào quyết định của Toà án cấp sơ thẩm về án phí trong bản án sơ thẩm bị huỷ, Toà án cấp phúc thẩm quyết định đương sự nào phải chịu án phí và mức án phí sơ thẩm. Đối với trường hợp này các đương sự còn phải chịu một nửa án phí phúc thẩm.
5. Về Điều 270 của BLTTDS
5.1. Trường hợp trước khi mở phiên toà phúc thẩm, các đương sự đã tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và các đương sự yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm công nhận sự thỏa thuận của họ, thì Tòa án yêu cầu các đương sự làm văn bản ghi rõ nội dung thỏa thuận và nộp cho Tòa án cấp phúc thẩm để đưa vào hồ sơ vụ án. Văn bản này được coi như chứng cứ mới bổ sung. Tại phiên toà phúc thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi lại các đương sự về thỏa thuận của họ là có tự nguyện hay không và xem xét thoả thuận đó có trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội hay không; nếu thoả thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, thì Hội đồng xét xử vào phòng nghị án thảo luận và ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
5.2. Tại phiên toà phúc thẩm nếu các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì thoả thuận này phải được ghi vào biên bản phiên toà. Nếu xét thấy thoả thuận của các đương sự là tự nguyện không trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội, thì Hội đồng xét xử vào phòng nghị án thảo luận và ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
5.3. Trong các trường hợp được hướng dẫn tại tiểu mục 5.1 và 5.2 mục 5 này, Hội đồng xét xử cần hướng dẫn cho các đương sự thoả thuận về trách nhiệm chịu án phí sơ thẩm; nếu họ không thoả thuận được, thì Hội đồng xét xử phúc thẩm quyết định theo quy định của pháp luật về án phí.
6. Về Điều 281 của BLTTDS
6.1. Toà án cấp phúc thẩm phải gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho người đã kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ và các chủ thể khác theo đúng quy định tại Điều 281 của BLTTDS.
6.2. Trường hợp phải gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho một trong những người được hướng dẫn tại tiểu mục 6.1 mục 6 này mà họ là người nước ngoài thì Toà án phải dịch bản án, quyết định đó sang tiếng nước ngoài, nếu điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.
Trường hợp đương sự là người nước ngoài là công dân của nước chưa ký kết điều ước quốc tế với Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhưng nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam đã áp dụng nguyên tắc có đi, có lại thì áp dụng nguyên tắc có đi, có lại
IV. CÁC MẪU VĂN BẢN TỐ TỤNG
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này các mẫu văn bản tố tụng sau đây:
1.1. Đơn kháng cáo (mẫu số 01)
1.2. Giấy báo nhận đơn kháng cáo (mẫu số 02)
1.3. Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo (mẫu số 03)
1.4. Thông báo về việc trình bày lý do kháng cáo quá hạn (mẫu số 04)
1.5. Thông báo trả lại đơn kháng cáo (mẫu số 05)
1.6. Quyết định chấp nhận việc kháng cáo quá hạn (mẫu số 06)
1.7. Quyết định không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn (mẫu số 07)
1.8. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm (mẫu số 08)
1.9. Thông báo về việc kháng cáo (mẫu số 09)
1.10. Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) (mẫu số 10)
1.11. Thông báo về việc rút kháng cáo (kháng nghị) (mẫu số 11)
1.12. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm (mẫu số 12)
1.13. Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (mẫu số 13)
1.14. Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (mẫu số 14)
1.15. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (mẫu số 15)
1.16. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (mẫu số 16)
1.17. Quyết định huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (mẫu số 17)
1.18. Quyết định giải quyết việc kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) giải quyết vụ án (mẫu số 18)
1.19. Biên bản phiên toà phúc thẩm (mẫu số 19)
1.20. Quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm (mẫu số 20)
1.21. Bản án phúc thẩm (mẫu số 21)
1.22. Thông báo sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm (mẫu số 22)
2. Mẫu văn bản tố tụng ban hành kèm theo Nghị quyết này chỉ hướng dẫn về nội dung để Toà án ban hành văn bản tố tụng tương ứng trong quá trình giải quyết vụ án. Khi ban hành các văn bản tố tụng cụ thể, Toà án phải thực hiện đúng nội dung và hướng dẫn sử dụng mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết, thực hiện đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06-5-2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, như: văn bản phải được trình bày trên giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm), về khổ chữ, về hình thức văn bản…
3. Trong quá trình sử dụng mẫu văn bản tố tụng, nếu cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mẫu văn bản tố tụng mới thì báo cáo cho Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao giao cho Viện khoa học xét xử Toà án nhân dân tối cao nghiên cứu, soạn thảo mẫu văn bản tố tụng sửa đổi, bổ sung hoặc mẫu văn bản tố tụng mới trình Chánh án Toà án nhân dân tối cao ký ban hành.
V. HIỆU LỰC THI HÀNH CỦA NGHỊ QUYẾT
Nghị quyết này đã được Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2006 và có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO CHÁNH ÁN Nguyễn Văn Hiện
MẪU SỐ 01
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày..... tháng.... năm …...
ĐƠN KHÁNG CÁO
Kính gửi: Toà án nhân dân (1)……………………………………………
……………………………………………………………………............
Người kháng cáo: (2)……………………………………………………….………..
Địa chỉ: (3) …………………………………………………………………..………
……………………………………………………………………………………….
Là: (4)………………………….……………………………………………….........
Kháng cáo: (5)……..………………………………………….…………….…….....
…………………………………………………………………………………….....
Lý do của việc kháng cáo: (6) ……………………………………………….……...
………………………………………………………………………………………..
Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây: (7) …………………
…………………………….………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………..
Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có: (8)
1……………………………………………………………………………………
2……………………………………………………………………………………
3……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
NGƯỜI KHÁNG CÁO (9) (Ký tên hoặc điểm chỉ) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01:
(1) Ghi tên Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh ĐN); nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Toà án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).
(2) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi họ và tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).
(3) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Địa chỉ: trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Địa chỉ: có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H).
(4) Ghi tư cách pháp lý của người kháng cáo (ví dụ: là nguyên đơn (bị đơn) trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản; là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34 phố X, quận H, thành phố H theo uỷ quyền ngày…tháng…năm…; là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty XNK A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm…).
(5) Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó (ví dụ: kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 01/2006/DS-ST ngày 15-01-2006 của Toà án nhân dân tỉnh H).
(6) Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.
(7) Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.
(8) Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: 1) bản sao Giấy xác nhận nợ; 2) bản sao Giấy đòi nợ…).
(9) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên của người kháng cáo đó; nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo, thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.
(Ví dụ: Người kháng cáo
Tổng Công ty X
Tổng Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
Nguyễn Mạnh T)
MẪU SỐ 02
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../GB-TA | ....., ngày..... tháng.... năm 200...
GIẤY BÁO NHẬN ĐƠN KHÁNG CÁO
Kính gửi: (2)…..………………………………………………………
Địa chỉ: (3)……………………………………………...………….…
Toà án nhân dân ………………………… đã nhận được đơn kháng cáo đề ngày... tháng ... năm… của (4)………..………………………….….
nộp trực tiếp (hoặc do bưu điện hoặc Toà án cấp phúc thẩm chuyển đến) ngày….tháng…..năm……
Kháng cáo bản án (quyết định) sơ thẩm số…/…/…-ST(5)... ngày… tháng … năm… của Tòa án nhân dân(6)…..…………………………………………
Toà án sẽ tiến hành xem xét đơn kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân có bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh ĐN); nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi họ và tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo); nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày….tháng….năm….nào (ví dụ: Kính gửi: Ông Trần Văn B là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty TNHH C theo giấy uỷ quyền ngày 10-02-2006). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Anh Trần Văn B).
(3) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Kính gửi: Ông Nguyễn Văn A trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Kính gửi: Công ty TNHH Hoàng Giang có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H).
(4) Nếu là cá nhân thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ và tên (ví dụ: của Ông; của Bà;…); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).
(5) Ghi đầy đủ số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ra bản án (quyết định) sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó theo đúng hướng dẫn việc ghi ký hiệu vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (ví dụ: bản án số 05/2006/KDTM-ST ngày 12-3-2006).
(6) Ghi tên Toà án nhân dân có bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo theo hướng dẫn tại điểm (1).
MẪU SỐ 03
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../TB-TA | ....., ngày..... tháng.... năm 200...
THÔNG BÁO
VỀ YÊU CẦU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐƠN KHÁNG CÁO
Kính gửi:(2)……………………….…………..………….……………….
Địa chỉ:(3)….………………………………..…………………………….
Sau khi kiểm tra đơn kháng cáo của:(4)…….……………………………….
Xét thấy đơn kháng cáo chưa làm đúng quy định tại khoản 1 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự và mẫu đơn kháng cáo do Toà án ban hành;
Căn cứ vào Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Yêu cầu (5)………………………… sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo về các vấn đề sau đây: (6)
1. …………………..………………………………………………………...........
…………………..………………………………………………………………...
2. ………...………………………………………………………………….........
………………….…………………………………………………………………
3. ……..……………………………………………………………………...........
……………….……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo này, ………………(7) phải sửa đổi, bổ sung các vấn đề trên đây theo yêu cầu của Toà án. Nếu hết thời hạn do Toà án ấn định mà không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Toà án, thì đơn kháng cáo được coi là không hợp lệ.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03:
(1) Ghi tên Toà án ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo. Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi họ và tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Anh Trần Văn B).
(3) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hoàng Giang có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H).
(4), (5) và (7) Nếu là cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ và tên (ví dụ: của Ông; của Bà); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).
(6) Ghi cụ thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung (ví dụ: nếu đơn kháng cáo chưa ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo; chưa ghi rõ yêu cầu của người kháng cáo; người kháng cáo chưa ký tên hoặc điểm chỉ, thì Toà án yêu cầu người làm đơn kháng cáo phải sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo.
2. Ghi rõ những yêu cầu để Toà án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết.
3. Ký tên hoặc điểm chỉ vào cuối đơn kháng cáo…).
MẪU SỐ 04
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../TB-TA | ....., ngày..... tháng.... năm .....
THÔNG BÁO
VỀ YÊU CẦU TRÌNH BÀY LÝ DO KHÁNG CÁO QUÁ HẠN
Kính gửi :(2)…………………………………………….………………………………
Địa chỉ: (3)………………………………………………………………………………
Sau khi nhận đơn kháng cáo của: (4)……………….kháng cáo đối với bản án (quyết định) sơ thẩm số:…./…./….-ST ngày…..tháng…..năm….(5) của Toà án nhân dân…………
Xét thấy đơn kháng cáo đã quá thời hạn quy định tại Điều 245 của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng chưa trình bày rõ lý do, chưa có tài liệu, chứng cứ chứng minh cho lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Toà án nhân dân(6) ………………….yêu cầu: (7)………………… trình bày rõ lý do kháng cáo quá hạn bằng văn bản và nộp cho Toà án kèm theo những tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo này.
Hết thời hạn trên đây, nếu (8) …………… không nộp các tài liệu theo yêu cầu của Toà án, thì Toà án cấp sơ thẩm sẽ gửi đơn kháng cáo quá hạn cho Toà án cấp phúc thẩm xem xét theo thủ tục chung.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04:
(1) và (6) Ghi tên Toà án ra thông báo về yêu cầu trình bày lý do kháng cáo quá hạn. Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) và (3) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi họ và tên, địa chỉ của cá nhân đó; nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.
Cần lưu ý đối với cá nhân thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Anh Trần Văn B).
(4), (7), và (8) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ tên (ví dụ: của Ông; của Bà); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).
(5) Ghi đầy đủ số, ký hiệu, trích yếu, ngày, tháng, năm ra bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật theo hướng dẫn tại mục 2 Phần I Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: kháng cáo đối với bản án sơ thẩm số 05/2006/HNGĐ-ST ngày 12-3-2006 về việc tranh chấp về ly hôn của Toà án nhân dân tỉnh H).
MẪU SỐ 05
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../TB-TA | ....., ngày..... tháng.... năm 200...
THÔNG BÁO
TRẢ LẠI ĐƠN KHÁNG CÁO
Kính gửi: (2)…………………………………………….……………..
Địa chỉ: (3)…………………………………………………………….
Sau khi xem xét đơn kháng cáo của: (4)…………………… và các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có) đối với bản án (quyết định) sơ thẩm số:…./…./….-ST ngày…. tháng ….. năm ….. của Toà án nhân dân(5) ..………………………………….
Về việc yêu cầu Toà án giải quyết (ghi tóm tắt các yêu cầu trong đơn kháng cáo)…………………………………………..………………..…………………………
Xét thấy đơn kháng cáo không hợp lệ vì lý do (6) ……………………………….
Căn cứ vào Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Toà án nhân dân………………………. trả lại đơn kháng cáo cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có) và thông báo cho (7)…….được biết.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05:
(1) Ghi tên Toà án ra thông báo trả lại đơn kháng cáo. Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên).
(2) và (3) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi họ và tên, địa chỉ của cá nhân đó. Nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo).
Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Anh Trần Văn B).
(4) và (7) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ tên (ví dụ: của Ông; của Bà); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).
(5) Ghi đầy đủ số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ra bản án (quyết định) sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật theo hướng dẫn tại mục 2 Phần I Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: kháng cáo đối với bản án sơ thẩm số 05/2006/HNGĐ-ST ngày 12-3-2006 của Toà án nhân dân tỉnh H).
(6) Khi thuộc trường hợp nào được hướng dẫn tại các điểm d và đ tiểu mục 4.2 mục 4 phần I Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp phúc thẩm”, thì ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện theo trường hợp đó (ví dụ: Ông (Bà) không có quyền kháng cáo hoặc nội dung kháng cáo của Ông (Bà) không thuộc giới hạn của việc kháng cáo).
MẪU SỐ 06
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../QĐ-PT | ....., ngày..... tháng.... năm 200...
QUYẾT ĐỊNH
CHẤP NHẬN VIỆC KHÁNG CÁO QUÁ HẠN
Toà………………….……......…
Với Hội đồng xét kháng cáo quá hạn gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông (Bà)
Các Thẩm phán: Ông (Bà)
Ông (Bà)
Nhận thấy:
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày….tháng…. năm……………………………………..
(1)……………………………………………………………...………………………..
có đơn kháng cáo với nội dung (2)
Xét thấy:
Việc kháng cáo của.................. là quá thời hạn quy định tại Điều 245 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc kháng cáo quá hạn là do(3) .
Theo hướng dẫn tại mục 5 Phần I Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp phúc thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự, thì lý do kháng cáo quá hạn trong trường hợp này là chính đáng.
Căn cứ vào Điều 247 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
1. Chấp nhận việc kháng cáo quá hạn của ………………………………………….....
Đối với bản án (quyết định) sơ thẩm số...../..../…-ST ngày.... tháng.... năm.... của Toà án.................................................................................…………….
2. Phần của bản án (quyết định) sơ thẩm bị kháng cáo chưa có hiệu lực pháp luật và vụ án được xét xử phúc thẩm theo thủ tục chung.
Nơi nhận: - (Ghi tên Toà án đã xử sơ thẩm và người kháng cáo quá hạn); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT KHÁNG CÁO QUÁ HẠN THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌp (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06:
(1) Ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và tên người kháng cáo (ví dụ: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Anh Trần N).
(2) Ghi cụ thể nội dung kháng cáo.
(3) Ghi lý do kháng cáo quá hạn mà người kháng cáo đã trình bày.
MẪU SỐ 07
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../QĐ-PT | ....., ngày..... tháng.... năm 200...
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CHẤP NHẬN VIỆC KHÁNG CÁO QUÁ HẠN
Toà......................
Với Hội đồng xét kháng cáo quá hạn gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông (Bà)
Các Thẩm phán: Ông (Bà)
Ông (Bà)
Nhận thấy:
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày.......... tháng.......... năm………………...……….. (1).......
có đơn kháng cáo với nội dung (2)..................................................................................
Xét thấy:
Việc kháng cáo của.............................. là quá thời hạn quy định tại Điều 245 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc kháng cáo quá hạn là do (3)
Theo hướng dẫn tại mục 5 Phần I Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp phúc thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự, thì lý do kháng cáo quá hạn trong trường hợp này là không chính đáng.
Căn cứ vào Điều 247 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn của…................................................
Đối với bản án (quyết định) dân sự sơ thẩm số.../.../...-ST ngày... tháng...năm..… của Toà án ………… ……………………………………………………………………………......................
Nơi nhận: - (Ghi tên Toà án đã xử sơ thẩm và người kháng cáo quá hạn); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT KHÁNG CÁO QUÁ HẠN THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 07:
(1) Ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và tên người kháng cáo (ví vụ: Nguyên đơn dân sự là Ông Nguyễn Văn B; Bị đơn dân sự là Công ty TNHH Toàn Thắng do Bà Thái Thị L-Tổng Giám đốc đại diện).
(2) Ghi cụ thể nội dung kháng cáo.
(3) Ghi lý do kháng cáo quá hạn mà người kháng cáo đã trình bày.
MẪU SỐ 08
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../TB-TA | ....., ngày..... tháng.... năm 200...
THÔNG BÁO
NỘP TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ PHÚC THẨM
Kính gửi: …….……………………………………..……….………….
Địa chỉ: ……...……………………………………………........…........
Sau khi xem xét đơn kháng cáo và các tài liệu, chứng cứ kèm theo;
Xét thấy đơn kháng cáo hợp lệ và người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào Điều 248 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Toà án nhân dân ……………... thông báo cho:…………….… biết:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này phải đến cơ quan Thi hành án dân sự …………., địa chỉ ………………………. để nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm với số tiền là……………................... đồng và nộp cho Toà án nhân dân………………………. biên lai nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
Hết thời hạn trên đây nếu người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, thì được coi là từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
MẪU SỐ 09
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../TB-TA | ....., ngày..... tháng.... năm 200...
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC KHÁNG CÁO
Kính gửi: ….....………….…………………………………………………..
Địa chỉ: ……….…...………………………………………………………...
Ngày….. tháng…… năm…….,Toà án nhân dân……………………… nhận được đơn kháng cáo của …...……………………………………….……………..
Kháng cáo đối với bản án (quyết định) sơ thẩm số:…/…./…-ST ngày….. tháng…. năm…. của Toà án nhân dân …...…….…………...……………..
Những vấn đề cụ thể trong đơn kháng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm giải quyết bao gồm:
1…………………………….…….…………………………………………
2…………………………….…….………………………………………………...………………………
…….…….……………………………………….…
Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo đã nộp các tài liệu, chứng cứ bổ sung sau đây:
1…………………………….……….………………………………………
2……………………………..……….……………………………………....
……………………………..……….……………………………………
Căn cứ vào Điều 249 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thông báo cho ………………………………… được biết.
Sau khi nhận được thông báo này, người được thông báo có quyền gửi cho Toà án cấp phúc thẩm văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo và các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có) để Toà án cấp phúc thẩm đưa vào hồ sơ vụ án và xem xét khi xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận: (Ghi nơi nhận theo quy định tại Điều 249 của BLTTDS). | THẨM PHÁN (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
MẪU SỐ 10
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../TB-TA | ....., ngày..... tháng.... năm 200...
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHÁNG CÁO (KHÁNG NGHỊ) (2)
Kính gửi :……..…………………………..…….………….……………….
Địa chỉ: …...………...………………………..…………………………….
Ngày…. tháng.… năm…….,(3) .………………. có đơn kháng cáo (văn bản kháng nghị số…/…./QĐ-KN) đối với bản án (quyết định) sơ thẩm số:…/…/…-ST ngày……tháng…...năm……..của Toà án nhân dân…….…………….............................với nội dung …....……………….………………………………...........………...........…;
Ngày…tháng…….năm…….người kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã có văn bản sửa đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) với nội dung……………………………………;
Căn cứ vào Điều 256 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Toà (4) ……..……………………………………………………… thông báo cho (5)……………………..………..được biết.
Nơi nhận: (Ghi nơi nhận theo quy định tại Điều 256 của BLTTDS). | THẨM PHÁN (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 10:
(1) và (4) Ghi tên Toà án ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội).
(2) Nếu chỉ sửa đổi, bổ sung kháng cáo, thì bỏ hai chữ “kháng nghị”; nếu chỉ sửa đổi, bổ sung kháng nghị, thì bỏ hai chữ “kháng cáo”.
(3) Ghi họ và tên, địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo. Nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền đó và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm… nào (ví dụ: của Ông Trần Văn B. là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị V. theo giấy uỷ quyền ngày 04-10-2005). Nếu Viện kiểm sát kháng nghị, thì ghi tên của Viện kiểm sát.
(5) Nếu là cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị mà không phải ghi họ và tên (ví dụ: thông báo cho Ông được biết; thông báo cho Bà được biết); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó.
Lưu ý: Toà án cấp phúc thẩm không phải gửi thông báo về việc sửa đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) cho chính người kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị).
MẪU SỐ 11
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../TB-TA | ....., ngày..... tháng.... năm 200...
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC RÚT KHÁNG CÁO (KHÁNG NGHỊ) (2)
Kính gửi : ………..………………………..…….………….……………….
Địa chỉ: ………………………………………..…………………………….
Ngày…. tháng.… năm……., (3)……………….có đơn kháng cáo (văn bản kháng nghị số…/…./QĐ-KN) đối với bản án (quyết định) sơ thẩm số:…/…/…-ST ngày……tháng…...năm……..của Toà án nhân dân ……………..….với nội dung …………..…………...…….………………………....................................;
Ngày …… tháng ……. năm…………………... người kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã có văn bản rút kháng cáo (kháng nghị) với lý do ……………………………;
Căn cứ vào Điều 256 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Toà (4)…………….……thông báo cho (5)………………………..được biết.
Nơi nhận: (Ghi nơi nhận theo quy định tại Điều 256 của BLTTDS). | THẨM PHÁN (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11:
(1) và (4) Ghi tên Toà án ra thông báo về việc rút kháng cáo (kháng nghị). Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Toà phúc thẩm của Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội).
(2) Nếu chỉ rút kháng cáo, thì bỏ hai chữ “kháng nghị”; nếu chỉ rút kháng nghị, thì bỏ hai chữ “kháng cáo”.
(3) Ghi họ và tên, địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo. Nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền đó và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm… nào (ví dụ: của Ông Trần Văn B. là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị V. theo giấy uỷ quyền ngày 04-10-2005). Nếu Viện kiểm sát kháng nghị, thì ghi tên của Viện kiểm sát.
(5) Nếu là cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị mà không phải ghi họ và tên (ví dụ: thông báo cho Ông được biết; thông báo cho Bà được biết); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó.
Lưu ý: Toà án cấp phúc thẩm không phải gửi thông báo việc rút kháng cáo (kháng nghị) cho chính người kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị).
MẪU SỐ 12
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../QĐ-PT | ....., ngày..... tháng.... năm 200...
QUYẾT ĐỊNH
ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ PHÚC THẨM
TOÀ ……………… (2)
Căn cứ vào Điều 41 và Điều 258 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số…/…/TLPT-...(3) ngày… tháng… năm ……
QUYẾT ĐỊNH
1. Đưa ra xét xử phúc thẩm vụ án dân sự về việc:(4) ………………………
Nguyên đơn(5) …………….…………………………………………………
Địa chỉ: ………………..………………………………………………….…
Bị đơn (6) …………………………………………………………………...
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)(7)
………………………………………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………...........
Do có kháng cáo (kháng nghị) của: (8)…………………………….............
Thời gian mở phiên toà:……giờ…phút, ngày……tháng……năm..………..
Địa điểm mở phiên toà:……………………………………………………...
Vụ án được (xét xử công khai hay xét xử kín).
2. Những người tiến hành tố tụng:(9)
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)..…………………………………
Các Thẩm phán: Ông (Bà) ………………………………………………….
Ông (Bà)………………………… ……………………..…
Thư ký Toà án: Ông (Bà)…….……………………………………………...
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân:……….………….. tham dự phiên toà (nếu có): Ông (Bà): …………………………………………………………….
3. Những người tham gia tố tụng khác:(10) ………………………………….
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 12:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H); nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội).
(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền ban hành quyết định; nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội).
(3) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án (ví dụ: số 05/2006/TLPT-LĐ).
(4) Ghi theo hướng dẫn việc ghi trích yếu vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: về việc tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở).
(5), (6) và (7) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ và tên, địa chỉ của cá nhân đó. Nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.
(8) Ghi họ và tên của người kháng cáo, tư cách tham gia tố tụng của người đó.
(9) Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán.
(10) Ghi họ và tên, địa chỉ của những người tham gia tố tụng khác (nếu có).
MẪU SỐ 13
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao - dùng cho Thẩm phán được phân công làm chủ toạ phiên toà)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../QĐ-PT | ....., ngày..... tháng.... năm …...
QUYẾT ĐỊNH
TẠM ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ…………….............(2)
Nhận thấy:
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án sơ thẩm số:…/…./…-ST ngày... tháng…. năm…. của Tòa án… bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
a. Ngày…. tháng….. năm…..….…………………………..…………(3)
b. Ngày…. tháng….. năm …..………………..……..…………………
xét thấy:
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm,…...………………………………(4)
Căn cứ vào Điều 189 và Điều 259 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH
1. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-… ngày… tháng… năm… (5) về việc (6)…………………………………….… ……....giữa:
Nguyên đơn: ……………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
Bị đơn: ……...…………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có): ……………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
Kể từ ngày…tháng…năm………………………………………………………
2. Toà án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự này khi lý do tạm đình chỉ không còn.
Nơi nhận: - (Ghi theo quy định tại Điều 281 của BLTTDS); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 13:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội).
(2) Nếu là Toà án phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ở thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội).
(3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006) và nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị, thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai.
(4) Ghi cụ thể lý do của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc khoản nào quy định tại Điều 189 của BLTTDS (ví dụ: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, nguyên đơn là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ trong tố tụng của nguyên đơn đó quy định tại khoản 1 Điều 189 của BLTTDS).
(5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2006/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2006).
(6) Ghi theo hướng dẫn việc ghi trích yếu vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về thừa kế tài sản”).
MẪU SỐ 14
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao - dùng cho Hội đồng xét xử phúc thẩm)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../QĐ-PT | ....., ngày..... tháng.... năm …...
QUYẾT ĐỊNH
TẠM ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ...............(2)
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)………………….….……..
Các Thẩm phán: Ông (Bà)…………………..………..
Ông (Bà) ……………………..........
Nhận thấy:
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án sơ thẩm số:…/…./…-ST,ngày... tháng…. năm…. của Tòa án…………. bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
a. Ngày…. tháng….. năm…..,…………….……………………..…..(3)
b. Ngày…. tháng….. năm …,…………………………………..……..
Xét thấy:
Tại phiên tòa phúc thẩm, ………..…………………………………………… (4)
Căn cứ vào các điều 189, 259 và 265 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH
1.Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/..../TLPT ngày… tháng….. năm….. (5) về việc (6)…………………………………..... giữa:
Nguyên đơn:……..……………………………………………………................
Địa chỉ:………….……………………………………………………………….
Bị đơn: ……..…………………………………………………………………....
Địa chỉ: ……………………………………………………………………….....
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có):…….………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………….............
Kể từ ngày…tháng…năm……………………………………………………….
2. Toà án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự này khi lý do tạm đình chỉ không còn.
Nơi nhận: - (Ghi theo quy định tại Điều 281 của BLTTDS). - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội).
(2) Nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội).
(3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai.
(4) Ghi cụ thể lý do của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 189 của BLTTDS (ví dụ: Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ trong tố tụng của nguyên đơn đó quy định tại khoản 1 Điều 189 của BLTTDS).
(5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2006/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2006).
(6) Ghi theo hướng dẫn việc ghi trích yếu vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về thừa kế tài sản”).
MẪU SỐ 15
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05 /2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../QĐ-PT | ....., ngày..... tháng.... năm …...
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ.............…….(2)
Nhận thấy:
Sau khi xét xử sơ thẩm bản án số:…/..../...-ST ngày... tháng…. năm…. của Tòa án nhân dân ..………. bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
Ngày…. tháng….. năm…..,………………………………..…………(3)
Ngày…. tháng….. năm ….,.…………………………………………….
xét thấy:
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ………………………..……….…(4)
Căn cứ vào Điều 260 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng… năm…. (5) về việc (6)……………………………………………….. ........ giữa:
Nguyên đơn: ……….……………………………………………........................
Địa chỉ:….…………………………………………………………….................
Bị đơn: ……...……………………………………………………………...........
Địa chỉ: ………………………………………………………………................
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có):……….…………………....
Địa chỉ: ………………………………………………….....................................
2. Bản án dân sự sơ thẩm số:…../…../…-ST ngày …. tháng ….. năm …. của Tòa án nhân dân ….. có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này (7).
3.………………………………………………..……………………….(8)
Nơi nhận: - (Ghi theo quy định tại Điều 281 của BLTTDS); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội).
(2) Nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội).
(3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai.
(4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 260 của BLTTDS (ví dụ: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn đó không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 của BLTTDS).
(5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2006/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2006).
(6) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về thừa kế tài sản”).
(7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 260 của BLTTDS, thì mới ghi mục 2 này.
(8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm (nếu có).
MẪU SỐ 16
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao - dùng cho Hội đồng xét xử phúc thẩm)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../QĐ-PT | ....., ngày..... tháng.... năm …...
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ................(2)
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)………………….….………
Các Thẩm phán: Ông (Bà)…………………..…………
Ông (Bà) ……………………...........
Nhận thấy:
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số:…/…/…-ST, ngày... tháng…. năm…. của Tòa án…………………. bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
Ngày…. tháng….. năm…..,………………………………….……………(3)
Ngày…. tháng….. năm…..,………..……………………………………….
Xét thấy:
Tại phiên tòa phúc thẩm,………..……………………………………………… …(4)
Căn cứ vào các điều 260, 265 và 266 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-… ngày… tháng… năm….(5) về việc (6)…..…………...................................................................….....
Nguyên đơn:………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………….……………...........
Bị đơn: …………….…………………………………………….…………………...
Địa chỉ:……………….………………………………………….……………….......
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có): ……....…….…………………...
Địa chỉ: ………………………………………………………….……………...........
2. Bản án dân sự sơ thẩm số:…../…../…- ST ngày …. tháng …. năm…. của Tòa án nhân dân ……………….............. ....................có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. (7)
3. …………………………………………………………………………………...(8)
Nơi nhận: - (Ghi theo quy định tại Điều 281 của BLTTDS); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 16:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội).
(2) Nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội).
(3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai.
(4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 260 của BLTTDS (ví dụ: Tại phiên toà phúc thẩm, Viện kiểm sát kháng nghị và những người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng nghị, kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 260 của BLTTDS).
(5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2006/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2006).
(6) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về thừa kế tài sản”).
(7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 260 của BLTTDS, thì mới ghi mục 2 này.
(8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
MẪU SỐ 17
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../QĐ-PT | ....., ngày..... tháng.... năm …...
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA................(2)
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)………………….….………
Các Thẩm phán: Ông (Bà)…………………..…………
Ông (Bà) …………………………….
Nhận thấy:
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số:…/…/…-ST ngày... tháng…. năm…. của Tòa án……..……. bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
a. Ngày…. tháng….. năm………………………………………..........(3)
b. Ngày…. tháng….. năm…..,……………………………..…………….
Xét thấy
Ngày… tháng…năm…(hoặc tại phiên toà phúc thẩm), nguyên đơn là:…………
có văn bản (hoặc có ý kiến) xin được rút đơn khởi kiện.
Ngày…tháng…năm…(hoặc tại phiên toà phúc thẩm), bị đơn là:…………………
có văn bản (hoặc có ý kiến) đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số:…/…./…-ST ngày…. tháng…. năm…. .của Tòa án nhân dân… và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-… ngày… tháng….. ......năm…....... về việc ………………….. …. giữa:
Nguyên đơn: ………………………………………………………..……......... ..
Địa chỉ: …………………………………………………………………… ….....
Bị đơn: ………….………………………………………………………… ……..
Địa chỉ: …………………………………………………..………………… …....
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có): ……....………………… …..
Địa chỉ: ……………………………………………………………………….......
2. ……………………………………………………………………………..…(4)
Nơi nhận: - (Ghi theo quy định tại Điều 281 của BLTTDS); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội).
(2) Nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội).
(3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên của người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai.
(4) Quyết định về việc chịu án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và hướng dẫn tại tiểu mục 4.4 mục 4 Phần III của Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04-8-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
Ghi chú: Trường hợp không có kháng cáo, kháng nghị thì phần Nhận thấy ghi: “sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số…/…/…-ST ngày…tháng…năm... của Toà án …………. không bị kháng cáo, kháng nghị”.
MẪU SỐ 18
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../QĐ-PT | ....., ngày..... tháng.... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO (KHÁNG NGHỊ) ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ (ĐÌNH CHỈ) GIẢI QUYẾT VỤ ÁN (2)
TOÀ...................................(3)
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông (Bà):.........................................………........
Các Thẩm phán: Ông (Bà):…………………………………….....
Ông (Bà):..................................................……...
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: Ông (Bà)............…......…….....................
cán bộ Toà án...........................................................................……........................
Đại diện Viện kiểm sát...... tham gia phiên họp:Ông(Bà)..…….Kiểm sát viên.
Nhận thấy:
Tại quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số…/…/QĐ-ST ngày.....tháng.....năm..……………………………………………..
Toà án …………… đã căn cứ vào ............... của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) giải quyết vụ án dân sự về việc ...……….………..giữa:
Nguyên đơn……………………………..…………………………………
Địa chỉ…………………………………………………………………...…
Bị đơn ……..……………………………………………………………….
Địa chỉ…………………………………………………………………..….
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ……….……………………….....
Địa chỉ…………………………………………………………………..….
Tại đơn kháng cáo (quyết định kháng nghị số.....) ngày..... tháng..... năm……(4)…………………………………………………………..…………….. với lý do (5)……………………………………………………………………
Xét thấy: (6)
............................................................................................……
Căn cứ vào Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH
1. (7)
2. (8)…………………………………………………………………………
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
Nơi nhận: - (Ghi những nơi mà Toà án phải giao hoặc gửi theo quy định tại Điều 281 của BLTTDS); - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 18:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội).
(2) Trường hợp quyết định giải quyết việc kháng cáo thì bỏ hai chữ “kháng nghị”; nếu quyết định giải quyết việc kháng nghị bỏ hai chữ “kháng cáo”. Trường hợp giải quyết kháng cáo (hoặc kháng nghị) đối với quyết định tạm đình chỉ thì bỏ chữ “đình chỉ”; nếu giải quyết kháng cáo (hoặc kháng nghị), đối với quyết định đình chỉ thì bỏ chữ “tạm đình chỉ”
(3) Nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội).
(4) Ghi ngày, tháng, năm, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên của người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày… tháng… năm… nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị, thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị và số, ngày, tháng, năm kháng nghị, nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai.
(5) Ghi cụ thể lý do của việc kháng cáo, kháng nghị.
(6) Nêu phần nhận định, phân tích của Hội đồng phúc thẩm về các lý do của kháng cáo, kháng nghị, những căn cứ chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị.
(7) Ghi quyết định của Hội đồng phúc thẩm theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 280 của BLTTDS.
(8) Quyết định về án phí phúc thẩm theo quy định tại Điều 132 của BLTTDS (nếu thuộc trường hợp phải nộp án phí phúc thẩm, thì ghi rõ trong quyết định số tiền phải nộp là bao nhiêu; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn) tiền án phí phúc thẩm, thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn) tiền án phí phúc thẩm).
MẪU SỐ 19
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày..... tháng.... năm ….
BIÊN BẢN PHIÊN TOÀ DÂN SỰ PHÚC THẨM
Vào hồi... giờ...phút, ngày... tháng...năm...………………… .................….............
Tại:(2)………………………………………………………………………………
Toà ………………………………………………………………………………...
Mở phiên toà để xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số…/.../TLPT-…...............
ngày…..tháng…..năm…..về (3)……………….…………………………………..
vụ án được xét xử(4)…………………………..……………………………………
I. Những người tham gia tố tụng: (5)
II. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà):…….…...…………………………….....
Các Thẩm phán: Ông (Bà): ...………….…………………………….
Ông (Bà):……………..……………………………
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông (Bà)…………………….………………
cán bộ Toà án: …….…………………………………………………….…………….
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: ……………….…tham gia phiên toà (nếu có).
Ông (Bà)……………………………………….………………………Kiểm sát viên.
III. Phần thủ tục bắt đầu phiên toà:
- Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
- Thư ký Toà án báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và lý do vắng mặt.(6)
- Chủ toạ phiên toà kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự; giải thích quyền, nghĩa vụ của các đương sự và của những người tham gia tố tụng khác tại phiên toà; yêu cầu người phiên dịch, người giám định phải cam đoan làm tròn nhiệm vụ và yêu cầu người làm chứng là người thành niên phải cam đoan không khai báo gian dối.
- Chủ toạ phiên toà giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch.
- Chủ toạ phiên toà hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có đề nghị thay đổi ai không? (7)
- Chủ toạ phiên toà hỏi những người tham gia tố tụng và Kiểm sát viên (nếu có) xem có ai cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ mới tại phiên toà hay không?
IV. Phần Thủ tục hỏi tại phiên toà:
Một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo, kháng nghị chủ toạ phiên toà hỏi về các vấn đề theo quy định tại khoản 2 Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự như sau: (ghi các câu hỏi và trả lời, quyết định của Hội đồng xét xử phúc thẩm) tiếp đó ghi việc xét hỏi tại phiên toà theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
V. Phần Tranh luận tại phiên toà:
Phần này ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu tranh luận và đối đáp, ghi ý kiến của Viện kiểm sát (nếu có).
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.(8)
Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng: (9)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Phiên toà kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày....... tháng....... năm
THƯ KÝ TOÀ ÁN GHI BIÊN BẢN PHIÊN TOÀ (Ký tên) Họ và tên | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số19:
(1) Ghi tên Toà án xét xử phúc thẩm. Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tây); nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội).
(2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân thành phố H).
(3) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về tranh chấp xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải”).
(4) Ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.
(5) Ghi những người tham gia phiên toà phúc thẩm quy định tại Điều 264 của BLTTDS. Trường hợp là cá nhân, thì ghi họ và tên, địa chỉ. Trường hợp là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó. Nếu có mặt tại phiên toà, thì ghi “có mặt” nếu vắng mặt tại phiên toà, thì ghi “vắng mặt”. Nếu người kháng cáo là người được uỷ quyền thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày… tháng… năm… nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006).
(6) Cần ghi rõ trường hợp khi có người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên toà (mà không thuộc trường hợp phải hoãn phiên toà), thì Chủ toạ phiên toà phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên toà hay không; nếu có người đề nghị, thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận, nếu không chấp nhận, thì nêu rõ lý do và ghi quyết định của Hội đồng xét xử.
(7) Ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người có đề nghị hoặc yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, thì ghi đề nghị hoặc yêu cầu của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.
(8) Nếu sau khi nghị án, Hội đồng xét xử tuyên án, thì tiếp đó ghi: “Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án gốc đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án” (Không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác, thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận) .
(9) Ghi theo hướng dẫn tại tiểu mục 4.2 mục 4 Phần III của Nghị quyết số 02/NQ-HĐTP ngày 12-5-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm” của BLTTDS.
Cần chú ý: Nếu phiên toà diễn ra trong nhiều ngày, thì khi kết thúc mỗi ngày cần ghi: “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên toà cần ghi: “Ngày... tháng... năm... Hội đồng xét xử tiếp tục phiên toà”.
MẪU SỐ 20
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../QĐ-PT | ....., ngày..... tháng.... năm 200...
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TOÀ DÂN SỰ PHÚC THẨM
TOÀ...............…………...(2)
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)....................................................
Các Thẩm phán: Ông(Bà)...............................................................
Ông(Bà)……………..….....................................
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông (Bà).....….…...........
cán bộ Toà án ……………....................…………………………………
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân ................................... Ông (Bà):.............. Kiểm sát viên tham gia phiên toà (nếu có).
Đã tiến hành mở phiên toà xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:.../.../TLPT-...... ngày....... tháng..... năm…..............về việc (3) ................................
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:../.../.. ngày...tháng.… năm…
Xét thấy: (4)....................….....................................................
Căn cứ vào các điều (5) …..…............................................và Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
1. Hoãn phiên toà xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số…./..../TLPT-…. ngày….tháng…..năm…..
2.Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau:(6)
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Nơi nhận: - (Ghi theo quy định tại khoản 3 Điều 208 của BLTTDS); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 20:
(1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm; nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H); nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào( ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội).
(3) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
(4) Ghi rõ lý do của việc hoãn phiên toà dân sự phúc thẩm thuộc trường hợp cụ thể nào quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Xét thấy người kháng cáo đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần thứ nhất vì có lý do chính đáng).
(5) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: người kháng cáo vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh viện) quy định tại khoản 2 Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì ghi: “Căn cứ vào khoản 2 Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự”). Trường hợp người không kháng cáo được triệu tập mà vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng quy định tại khoản 1 Điều 199 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều 199 và khoản 3 Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự”.
(6) Ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên toà phúc thẩm (ví dụ: Phiên toà phúc thẩm sẽ được mở lại vào hồi 08 giờ 00 ngày 18 tháng 2 năm 2006 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh H, địa chỉ số…. phố…thị xã X, tỉnh H). Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi “Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà phúc thẩm xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”.
MẪU SỐ 21
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số (2) ......../......./....... Ngày 3) ........-........-.............. V/v tranh chấp (4)................. | ....., ngày..... tháng.... năm …..
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA (5) ..........................................
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có (6):
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà):……………………..
Các Thẩm phán: Ông (Bà):...........................................…..........
Ông (Bà):…………………………………….
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông (Bà):
cán bộ Tòa án(7)
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân(8) .......... Ông (Bà)....... Kiểm sát viên tham gia phiên toà (nếu có).
Trong các ngày ....... tháng ........ năm ........ (9) tại
xét xử phúc thẩm công khai (10) vụ án thụ lý số: ............../............/TLPT-….
ngày ... tháng ... năm .......... về tranh chấp
Do bản án dân sự sơ thẩm số…/…/…ngày…tháng…năm… của Toà án nhân dân……………………………………..…………bị kháng cáo (hoặc kháng nghị)
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:...../...... /QĐPT-…....... ngày... tháng ... năm ........... giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:(11)......................................................................................................
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(12)........................................................
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(13)..............................
2. Bị đơn:(14)
Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(15)..................................................................
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(16)........................................
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(17)...............................................….........
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: (18)...........................................................................................................................….. ………………………………………………………………………………………………
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: (19)..................................................................................................…………...............
4. Người phiên dịch:(20)............................................................................................….
5. Người giám định:(21)...........................................................................................…...
6. Người kháng cáo (22) ……..………..………………………………………..…
7. Viện kiểm sát kháng nghị (23) ……..…………………………………..………
Nhận thấy:(24)
-
-
-
Xét thấy: (25)
-
-
-
Vì các lẽ trên;
Căn cứ vào khoản… Điều 275 và Điều (các điều)……….. của Bộ luật tố tụng dân sự (26)
QUYẾT ĐỊNH:(27)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Nơi nhận: (Ghi những nơi mà Tòa án cấp phúc thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 281 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và những nơi cần lưu bản án chính | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 21:
(1) và (5) Ghi tên Toà án xét xử phúc thẩm. Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tây); nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố Đà Nẵng).
(2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án theo hướng dẫn cách ghi ký hiệu bản án tại mục 2 Phần I Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh thương mại năm 2006 có số 10 thì ghi: Số 10/2006/KDTM-PT).
(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử phúc thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử phúc thẩm trong nhiều ngày.
(4) Ghi theo hướng dẫn việc ghi trích yếu tại mục 2 Phần I Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
(6) Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán.
(7) Ghi họ tên của Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa và tên của Tòa án, nơi Thư ký Tòa án công tác như hướng dẫn tại điểm (1).
(8) Nếu có Viện Kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ "Tòa án nhân dân" thành "Viện kiểm sát nhân dân".
(9) Trong trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ "Trong các" (ví dụ: Ngày 05 tháng 12 năm 2006 tại...).
Trong trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày tương đối ít thì có thể ghi đủ số ngày (ví dụ: Trong các ngày 5 và 6 tháng 12...); nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 5 đến ngày 7 tháng 12 năm ...); nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 28-11 đến ngày 02-12 năm ...), nếu không xét xử liên tục thì ghi các ngày của từng tháng (ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm ...).
(10) Nếu xét xử kín thì thay hai chữ "công khai" bằng chữ "kín".
(11) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ và tên, địa chỉ cư trú. Nếu nguyên đơn là người chưa thành niên thì sau họ và tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh. Trường hợp nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.
(12) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ và tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: "được uỷ quyền theo văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...". Trường hợp người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, thì ghi họ và tên, chức vụ của người đó.
(13) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ và tên, địa chỉ cư trú (nếu là luật sư thì ghi là luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào.
(14) và (17) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (11).
(15) và (18) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (12).
(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13).
(20) và (21) Ghi họ và tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).
(22) Ghi họ và tên và tư cách pháp lý của người kháng cáo.
(23) Ghi tên của Viện kiểm sát kháng nghị.
(24) Trong phần này ghi tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị.
(25) Trong phần này ghi nhận định của Tòa án, phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo của đương sự, kháng nghị của Viện kiểm sát (nếu có). Cần viện dẫn điểm, khoản và điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ để giải quyết vụ án.
(26) Ghi khoản (các khoản) quy định tại Điều 275 và Điều (các điều) tương ứng (276, 277, 278) của BLTTDS để Hội đồng xét xử căn cứ để ra quyết định.
(27) Trong phần này ghi áp dụng điểm, khoản, điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng để ra quyết định. Ghi các quyết định của Hội đồng xét xử phúc thẩm về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án do có kháng cáo, kháng nghị, về án phí sơ thẩm, phúc thẩm.
(28) Phần cuối cùng của bản án, nếu là bản án gốc được thông qua tại phòng nghị án thì cần phải có đầy đủ chữ ký, họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); nếu là bản án chính để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:
MẪU SỐ 22
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:..../TB-TA | ....., ngày..... tháng.... năm …...
THÔNG BÁO
SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN PHÚC THẨM
Căn cứ vào Điều 240 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy bản án dân sự phúc thẩm số…./…/…. -PT ngày… tháng ... năm về................... của Toà (2)………………có những sai sót, nhầm lẫn cần được sửa chữa, bổ sung như sau:
1. Về nội dung tại dòng (các dòng) từ trên xuống (hoặc từ dưới lên) trang…của bản án phúc thẩm nêu trên đã ghi: (3)“………………………..…………………….............................
…....…………………………………………………………………….…………...”
Nay được sửa chữa, bổ sung như sau:(4) “…………………………........................
………………………………………………………………………..……...…..…”
2. …………………………………………………..…………………...…..............
Nơi nhận: - (Ghi theo quy định tại Điều 281 của BLTTDS); - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (hoặc Chánh án TAND cấp tỉnh; Chánh toà Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, nếu Thẩm phán chủ toạ phiên toà phúc thẩm không còn đảm nhiệm chức vụ Thẩm phán) (Ký tên và đóng dấu) Họ và tên
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22:
(1) Ghi tên Toà án đã xét xử phúc thẩm và ra bản án. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H); nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội).
(2) Ghi tên Toà án nhân dân đã ra bản án đó theo cách ghi hướng dẫn tại điểm (1).
(3) Trích lại nguyên văn phần nội dung bản án phát hiện có sai sót, nhầm lẫn cần sửa chữa, bổ sung.
(4) Ghi đầy đủ nội dung cần sửa chữa, bổ sung để khắc phục sai sót.