Điều 4. Tiêu chí, hệ số, định mức và phương pháp tính, xác định phân bổ vốn từng Dự án
1. Dự án 1: hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là ĐBKK) vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
a)Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hỗ trợ 90%/tổng mức đầu tư (không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng) thực hiện các công trình, dự án để phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. 10% còn lại do địa phương đối ứng.
Đối với 10% vốn đối ứng của địa phương, giao Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách huyện, xã.
b)Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển: Được tính hệ số là 1.Riêng xã Hưng Phong - huyện Giồng Trôm tiêu chí và hệ số phân bổ vốn là 1,5.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các xã
Vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được tính theo công thức:
B
i
= Q.X
i
. Trong đó:
-B
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã thứ i.
-X
i
là hệ số tiêu chí của xã thứ i.
-Q là vốn bình quân cho một xã được tính theo công thức:
-G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho các xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo đề thực hiện Dự án 1.
Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: bằng 10% tổng vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của tỉnh.
2. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a)Vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hỗ trợ 90%/tổng kinh phí thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo cho các huyện, thành phố. 10% còn lại do ngân sách tỉnh, huyện, thành phố đối ứng.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 5%
0,5
Từ 5% đến dưới 10%
0,6
Từ 10% đến 20%
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ
0,8
Từ 6.000 hộ trở lên
0,9
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển
0,015
- Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
Số đơn vị hành chính cấp xã
Hệ số
Dưới 15 xã
1,3
Từ 15 đến dưới 20 xã
1,5
Từ 20 xã trở lên
2
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức:
C
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
C
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Y
i
= (0,015.XN
i
) x 2,5 + ĐV
i
.
XN
i
là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
Vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hỗ trợ 90%/tổng kinh phí thực hiện phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp cho các huyện, thành phố. 10% còn lại do ngân sách tỉnh, huyện, thành phố đối ứng.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện.
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 5%
0,5
Từ 5% đến dưới 10%
0,6
Từ 10% đến 20%
0,7
-Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ
0,8
Từ 6.000 hộ trở lên
0,9
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
- Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
Số đơn vị hành chính cấp xã
Hệ số
Dưới 15 xã
1,3
Từ 15 đến dưới 20 xã
1,5
Từ 20 xã trở lên
2
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức:
Đ
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
Đ
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Y
i
= (0,015.XN
i
) x 2,5 + ĐV
i
.
XN
i
là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
b) Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
Vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hỗ trợ 90%/tổng kinh phí thực hiện tiểu dự án Cải thiện dinh dưỡng cho các huyện, thành phố. 10% còn lại do ngân sách tỉnh, huyện, thành phố đối ứng.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
- Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển
0,015
- Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
Số đơn vị hành chính cấp xã
Hệ số
Dưới 15 xã
1,3
Từ 15 đến dưới 20 xã
1,5
Từ 20 xã trở lên
2
- Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của cấp huyện
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi
Hệ số
Trên 20%
1,6
Từ 15% đến 20%
1,4
Từ 10% đến dưới 15%
1,2
Dưới 10%
1
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu năm 2020 của Bộ Y tế.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức:
E
i
= Q.Y
i
.DD
i
Trong đó:
E
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
DD
i
là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Y
i
= (0,015.XN
i
) x 3 + ĐV
i
.
XN
i
là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
4. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
a) Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng khó khăn
Vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hỗ trợ 90%/tổng kinh phí thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển. 10% còn lại do ngân sách tỉnh, huyện đối ứng.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện:
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 5%
0,5
Từ 5% đến dưới 10%
0,6
Từ 10% đến 20%
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ
0,8
Từ 6.000 hộ trở lên
0,9
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
- Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
Số đơn vị hành chính cấp xã
Hệ số
Dưới 15 xã
1,3
Từ 15 đến dưới 20 xã
1,5
Từ 20 xã trở lên
2
-Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện
Số lượng tuyển sinh
Hệ số
Dưới 1.000 người/năm
0,5
Từ 1.000 người/năm đến dưới 2.000 người/năm
0,6
Từ 2.000 người/năm trở lên
0,7
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức:
K
i
= Q.X
i
Trong đó:
K
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
X
i
= TL
i
+ QM
i
+ 0,015.XN
i
+ ĐV
i
+ TS
i
TL
i
là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QM
i
là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
XN
i
là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
TS
i
là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các địa phương thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hỗ trợ 90%/tổng kinh phí thực hiện hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho các sở, ngành tỉnh. 10% còn lại do ngân sách tỉnh đối ứng.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện:
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 5%
0,5
Từ 5% đến dưới 10%
0,6
Từ 10% đến 20%
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ
0,8
Từ 6.000 hộ trở lên
0,9
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
L
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó: L
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn của huyện thứ i quy định tại theo công thức: Y
i
= 0,015.XN
i
.
XN
i
là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
Vốn từ nguồn ngân sách Trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hỗ trợ 90%/tổng kinh phí thực hiện hỗ trợ việc làm bền vững cho các sở, ban ngành tỉnh. 10% còn lại do ngân sách tỉnh đối ứng.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện:
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 5%
0,5
Từ 5% đến dưới 10%
0,6
Từ 10% đến 20%
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ
0,8
Từ 6.000 hộ trở lên
0,9
- Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện
Huyện có lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên
Hệ số
Dưới 30.000 người
1
Từ 30.000 đến dưới 60.000 người
1,3
Từ 60.000 đến dưới 90.000 người
1,6
Từ 90.000 đến dưới 120.000 người
1,9
Từ 120.000 đến dưới 150.000 người
2,2
Từ 150.000 người trở lên
2,5
Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn cấp huyện căn cứ vào số liệu công bố năm 2020 của Cục thống kê.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức:
M
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
M
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
5. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
a) Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
Phân bổ tối thiểu 70% tổng vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố và tối đa 30% cho các sở, ngành tỉnh.
Vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hỗ trợ 90%/tổng kinh phí thực hiện giảm nghèo về thông tin. 10% còn lại do ngân sách tỉnh, huyện đối ứng.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 5%
0,5
Từ 5% đến dưới 10%
0,6
Từ 10% đến 20%
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ
0,8
Từ 6.000 hộ trở lên
0,9
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
- Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
Số đơn vị hành chính cấp xã
Hệ số
Dưới 15 xã
1,3
Từ 15 đến dưới 20 xã
1,5
Từ 20 xã trở lên
2
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức:
N
i
= Q.X
i
.Y
i
+ D
i
Trong đó:
N
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức: Y
i
= 0,015.XN
i
+ ĐV
i
.
XN
i
là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
D
i
là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các huyện.
b) Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
Phân bổ tối thiểu 65% tổng vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố và tối đa 35% cho các sở, ngành tỉnh.
Vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hỗ trợ 90%/tổng kinh phí thực hiện truyền thông về giảm nghèo đa chiều. 10% còn lại do ngân sách tỉnh, huyện, thành phố đối ứng.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn Trung ương cho cấp huyện
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 5%
0,5
Từ 5% đến dưới 10%
0,6
Từ 10% đến 20%
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ
0,8
Từ 6.000 hộ trở lên
0,9
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
- Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
Số đơn vị hành chính cấp xã
Hệ số
Dưới 15 xã
1,3
Từ 15 đến dưới 20 xã
1,5
Từ 20 xã trở lên
2
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức:
P
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
P
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức: Y
i
= 0,015.XN
i
+ ĐV
i
XN
i
là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.
6. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a)Phân bổ tối thiểu 25% tổng vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố và tối đa 75% cho các sở, ngành tỉnh.
Vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hỗ trợ 90%/tổng kinh phí thực hiện nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình. 10% còn lại do ngân sách tỉnh, huyện, thành phố đối ứng.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 5%
0,5
Từ 5% đến dưới 10%
0,6
Từ 10% đến 20%
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ
0,8
Từ 6.000 hộ trở lên
0,9
Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
Số đơn vị hành chính cấp xã
Hệ số
Dưới 15 xã
1,3
Từ 15 đến dưới 20 xã
1,5
Từ 20 xã trở lên
2
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức:
R
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
R
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức: Y
i
= 0,015.XN
i
+ ĐV
i
XN
i
là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huệnđược tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Dự án 7.