Điều 3.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2021/.
CHỦ TỊCH
Hồ Quốc Dũng
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG
Các công trình, dự án Nhà thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: tổng số có 1.421 công trình, với diện tích là 12.477,99 héc ta; trong đó:
1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
- Huyện An Lão: Có 159 công trình, diện tích 444,37 héc ta.
- Thị xã Hoài Nhơn: Có 129 công trình, diện tích 982,97 héc ta.
- Huyện Hoài Ân: Có 55 công trình, diện tích 84,07 héc ta.
- Huyện Phù Mỹ: Có 136 công trình, diện tích 1.843,66 héc ta.
- Huyện Phù Cát: Có 160 công trình, diện tích 3.206,91 héc ta.
- Thị xã An Nhơn: Có 217 công trình, diện tích 732,38 héc ta.
- Huyện Tuy Phước: Có 123 công trình, diện tích 1.286,23 héc ta.
- Huyện Tây Sơn: Có 101 công trình, diện tích 796,87 héc ta.
- Huyện Vĩnh Thạnh: Có 39 công trình, diện tích 190,06 héc ta.
- Huyện Vân Canh: Có 49 công trình, diện tích 648,93 héc ta.
- Thành phố Quy Nhơn: Có 253 công trình, diện tích 2.261,54 héc ta.
2. Phân theo mục đích sử dụng đất
2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: Có 12 công trình, với diện tích 147,36 héc ta, bao gồm:
- Huyện An Lão: Có 02 công trình, diện tích 20,0 héc ta.
- Huyện Phù Mỹ: Có 02 công trình, diện tích 7,60 héc ta.
- Thị xã An Nhơn: Có 07 công trình, diện tích 88,76 héc ta.
- Thành phố Quy Nhơn: Có 01 công trình, diện tích 31,0 héc ta.
2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: Có 1.409 công trình, với diện tích 12.330,63 héc ta, bao gồm:
- Đất quốc phòng: 01 công trình, diện tích 5,0 héc ta;
- Đất an ninh: 01 công trình, diện tích 10,25 héc ta;
- Đất cụm công nghiệp: 32 công trình, diện tích 982,80 héc ta;
- Đất thương mại, dịch vụ: 64 công trình, diện tích 1.476,17 héc ta;
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 11 công trình, diện tích 337,08 héc ta;
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 01 công trình, diện tích 8,80 héc ta;
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 24 công trình, diện tích 305,87 héc ta;
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 771 công trình, diện tích 3.146,23 héc ta; bao gồm:
+ Đất giao thông: 305 công trình, diện tích 1.766,91 héc ta;
+ Đất thủy lợi: 128 công trình, diện tích 703,87 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 31 công trình, diện tích 25,12 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở y tế: 12 công trình, diện tích 6,94 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 91 công trình, diện tích 82,76 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: 37 công trình, diện tích 23,38 héc ta;
+ Đất công trình năng lượng: 50 công trình, diện tích 209,04 héc ta;
+ Đất công trình bưu chính, viễn thông: 05 công trình, diện tích 0,17 héc ta;
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 15 công trình, diện tích 8,29 héc ta;
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 14 công trình, diện tích 28,43 héc ta;
+ Đất cơ sở tôn giáo: 08 công trình, diện tích 3,56 héc ta;
+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 54 công trình, diện tích 255,05 héc ta;
+ Đất chợ: 21 công trình, diện tích 32,73 héc ta;
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 52 công trình, diện tích 734,54 héc ta;
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 30 công trình, diện tích 31,49 héc ta;
- Đất ở tại nông thôn: 162 công trình, diện tích 2.734,16 héc ta;
- Đất ở tại đô thị: 239 công trình, diện tích 2.522,54 héc ta;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 16 công trình, diện tích 6,22 héc ta;
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 04 công trình, diện tích 3,70 héc ta;
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 01 công trình, diện tích 25,76 héc ta.
Các công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa: tổng số có 523 công trình với diện tích 954,88 héc ta, trong đó:
1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
- Huyện An Lão: Có 31 công trình, diện tích 18,57 héc ta.
- Thị xã Hoài Nhơn: Có 72 công trình, diện tích 213,32 héc ta.
- Huyện Hoài Ân: Có 29 công trình, diện tích 21,08 héc ta.
- Huyện Phù Mỹ: Có 45 công trình, diện tích 38,33 héc ta.
- Huyện Phù Cát: Có 80 công trình, diện tích 176,23 héc ta.
- Thị xã An Nhơn: Có 65 công trình, diện tích 95,22 héc ta.
- Huyện Tuy Phước: Có 95 công trình, diện tích 102,17 héc ta.
- Huyện Tây Sơn: Có 37 công trình, diện tích 125,95 héc ta.
- Huyện Vĩnh Thạnh: Có 11 công trình, diện tích 4,81 héc ta.
- Huyện Vân Canh: Có 18 công trình, diện tích 17,20 héc ta.
- Thành phố Quy Nhơn: Có 40 công trình, diện tích 142,00 héc ta.
2. Phân theo mục đích sử dụng đất
2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp:
- Huyện Phù Cát: có 03 công trình, với diện tích 0,4 héc ta.
2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: Có 520 công trình, với diện tích 954,48 héc ta, bao gồm:
- Đất an ninh: 16 công trình, diện tích 2,13 héc ta;
- Đất cụm công nghiệp: 06 công trình, diện tích 13,88 héc ta;
- Đất thương mại, dịch vụ: 19 công trình, diện tích 48,18 héc ta;
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 06 công trình, diện tích 3,11 héc ta;
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 03 công trình, diện tích 15,20 héc
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 267 công trình, diện tích 237,19 héc ta; bao gổm:
+ Đất giao thông: 141 công trình, diện tích 160,61 héc ta;
+ Đất thủy lợi: 46 công trình, diện tích 40,54 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 04 công trình, diện tích 3,58 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở y tế: 03 công trình, diện tích 0,35 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 25 công trình, diện tích 15,31 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: 06 công trình, diện tích 0,55 héc ta;
+ Đất công trình năng lượng: 26 công trình, diện tích 4,29 héc ta;
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 01 công trình, diện tích 0,35 héc ta;
+ Đất cơ sở tôn giáo: 06 công trình, diện tích 1,60 héc ta;
+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 04 công trình, diện tích 0,67 héc ta;
+ Đất chợ: 03 công trình, diện tích 9,23 héc ta;
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 17 công trình, diện tích 1,90 héc ta;
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 06 công trình, diện tích 3,86 héc ta;
- Đất ở tại nông thôn: 92 công trình, diện tích 295,75 héc ta;
- Đất ở tại đô thị: 79 công trình, diện tích 327,86 héc ta;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 07 công trình, diện tích 2,94 héc ta;
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 01 công trình, diện tích 2,31 héc ta.
Phụ lục III
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG
DƯỚI 20 HÉC TA ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ
Các công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ: 21 công trình, với diện tích 112,09 héc ta, trong đó:
1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
- Huyện An Lão: Có 01 công trình, diện tích 0,05 héc ta.
- Thị xã Hoài Nhơn: Có 04 công trình, diện tích 14,79 héc ta.
- Huyện Hoài Ân: Có 01 công trình, diện tích 0,87 héc ta.
- Huyện Phù Mỹ: Có 04 công trình, diện tích 16,01 héc ta.
- Huyện Phù Cát: Có 01 công trình, diện tích 17,84 héc ta.
- Huyện Vĩnh Thạnh: Có 03 công trình, diện tích 25,16 héc ta.
- Huyện Vân Canh: Có 01 công trình, diện tích 4,50 héc ta.
- Thành phố Quy Nhơn: Có 06 công trình, diện tích 32,87 héc ta.
2. Phân theo mục đích sử dụng đất
2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: Không có công trình.
2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: Có 21 công trình, với diện tích 112,09 héc ta, bao gồm:
- Đất thương mại, dịch vụ: 01 công trình, diện tích 17,84 héc ta;
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 17 công trình, diện tích 92,1 héc ta; bao gồm:
+ Đất giao thông: 09 công trình, diện tích 47,42 héc ta;
+ Đất thủy lợi: 01 công trình, diện tích 0,05 héc ta;
+ Đất công trình năng lượng: 04 công trình, diện tích 18,34 héc ta;
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 01 công trình, diện tích 0,68 héc ta;
+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 02 công trình, diện tích 25,61 héc ta;
- Đất ở tại nông thôn: 01 công trình, diện tích 0,50 héc ta;
- Đất ở tại đô thị: 01 công trình, diện tích 0,45 héc ta;
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 01 công trình, diện tích 1,20 héc ta.
Phụ lục IV DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG DƯỚI 20 HÉC TA ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG (Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Các công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng: 01 công trình đường giao thông, với diện tích 0,46 héc ta thuộc huyện An Lão.