Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XIX, Kỳ họp thứ tám (Kỳ họp thường lệ giữa năm 2022) thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2022./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Thanh Sơn
PHỤ LỤC
Các tuyến đường, phố trên địa bàn thị trấn Kiện Khê và thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)
I. Tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Kiện Khê
1. Tên đường: 06 đường
STT
Tên cũ (tên gọi theo quy hoạch, dự án)
Tên mới
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài (m)
Chiều rộng (m)
1
Đường ĐH.01 và ĐH.08
Trần Nhân Tông
Giáp với phường Thanh Tuyền, TP. Phủ Lý
(ngã tư Xoè)
Giáp với xã Thanh Thủy
2.243
HT 4-7; QH 7-11,5
2
Quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý
Võ Văn Kiệt
Giáp với phường Thanh Tuyền, TP. Phủ Lý; Km21+380
Giáp với huyện Kim Bảng; Km17+580
3.800
HT 12-27; QH 66-75
3
Đường ĐH.08
Yết Kiêu
Giáp với phường Thanh Tuyền, TP. Phủ Lý
Giao với Quốc lộ 1A đoạn tránh TP. Phủ Lý
(đường Võ Văn Kiệt)
637
7
4
Đường ĐX5
Phạm Ngũ Lão
Giáp với Tổ dân phố Nam Sơn, phường Châu Sơn, TP. Phủ Lý
Giáp với xã Thanh Thủy
1.733
HT 5-7; QH 11
5
Đường ĐT.494C
Trần Nhật Duật
Tiếp giáp TP. Phủ Lý
(đường Đinh Công Tráng, TP. Phủ Lý)
Đường chắn nước núi
899
HT 9; QH 11-30
6
Quốc lộ 21
Võ Thị Sáu
Giao với Quốc lộ 1A đoạn tránh TP. Phủ Lý
(đường Võ Văn Kiệt)
Giáp với thôn Hồng Sơn, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng
1.100
HT 11-13; QH 31
2. Tên phố: 04 phố
TT
Tên cũ (tên gọi theo quy hoạch, dự án)
Tên mới
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài (m)
Chiều rộng (m)
1
Đường qua các trường học miền Đông Hà
Nguyễn Khuyến
Giao với đường ĐH.08
(đường Yết Kiêu)
Giao với đường Xóm Bắc, tiểu khu Ninh Phú, thị trấn Kiện Khê
647
11-15,5
2
Đường ĐX4
Nguyễn Thị Nhị
Ngã tư cầu phao cũ
Giao với Quốc lộ 1A đoạn tránh TP. Phủ Lý
(đường Võ Văn Kiệt)
540
HT 5,5-5,7; QH 11,5
3
Đường qua các trường học miền Tây Hà
Bạch Trà
Giao với đường ĐX5
(đường Phạm Ngũ Lão)
Giao với Quốc lộ 1A đoạn tránh TP. Phủ Lý
(đường Võ Văn Kiệt)
530
HT 6-8; QH 11,5
4
Đường qua nhà thờ La Mát
Trần Tử Bình
Giao với đường ĐX5
(đường Phạm Ngũ Lão)
Giao với Quốc lộ 1A đoạn tránh TP. Phủ Lý
(đường Võ Văn Kiệt)
554
HT 6-8; QH 11,5
II. Tên đường trên địa bàn thị trấn Tân Thanh: 09 đường
TT
Tên cũ (tên gọi theo quy hoạch, dự án)
Tên mới
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài (m)
Chiều rộng (m)
1
Đường vành đai kinh tế T1
Lê Hoàn
Giao với đường ĐT.499B, tại Cầu vượt Chằm Thị, xã Liêm Thuận
Tiếp giáp với xã Thanh Phong
2.700
65,5
2
Đường ĐT.495
Trương Công Giai
Giao với đường T4 tại Km3+640 TDP Ninh Tào, giáp với xã Thanh Hà
Cầu Nga, xã Liêm Thuận
3.549
HT 7-9; QH 13-17,5
3
Đường ĐT.499B
Trần Bình Trọng
Cầu Nga, xã Liêm Thuận
Tiếp giáp với xã Thanh Phong; Km6+348 đường ĐT.499B
2.348
HT 9; QH 13
4
Đường ĐH.06
Nguyễn Hữu Tiến
Giao với đường ĐT.499B; Km0+00
(đường Trần Bình Trọng)
Giao với đường ĐH.10, Km1+593,00
(đường Nguyễn Minh)
1.593
HT 7; QH 25
5
Đường ĐH.10
Nguyễn Minh
Giáp với xã Liêm Sơn; Km2+550
Giáp với xã Thanh Phong; Km4+750
2.200
HT 7-9; QH 25
6
Đường DN-2 theo quy hoạch khu hành chính huyện
Hoàng Văn Thụ
Giao với đường T1
(đường Lê Hoàn)
Giao với đường PK5 theo quy hoạch khu hành chính huyện
HT 800; QH 950
17,5
7
Đường PK1A, PK-2 theo quy hoạch khu hành chính huyện
Trần Phú
Giao với đường T1
(đường Lê Hoàn)
Giao với đường PK5 theo quy hoạch khu hành chính huyện
HT 650; QH 1.000
31
8
Đường vào Chùa Tiên
Nguyễn Sư Hựu
Giao với đường ĐT.499B
(đường Trần Bình Trọng)
Giao với đường ĐH.06
(đường Nguyễn Hữu Tiến)
1.649
HT 5,5-9; QH 9-13
9
Đường ĐH.06
Lê Tung
Giao với đường ĐH.10 Km1+593,00
(đường Nguyễn Minh)
Tiếp giáp với xã Thanh Hương; Km2+428
835
HT 7; QH 17,5