Điều 2. Quy định chế độ thưởng, hỗ trợ
1. Nguyên tắc thực hiện
a) Mức thưởng, hỗ trợ đối với học sinh đoạt giải và giáo viên bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này được tính theo mức lương cơ sở tại thời điểm quyết định thưởng nhân với hệ số; các mức thưởng, hỗ trợ chưa bao gồm tiền thưởng của Chính phủ, các Bộ, Ngành, các tổ chức, cá nhân.
b) Đối với thi học sinh giỏi các môn thể thao học sinh phổ thông cấp tỉnh: học sinh đoạt được nhiều giải ở các nội dung thi đấu cá nhân thì được nhận mức thưởng, hỗ trợ của tất cả các giải đó.
c) Đối với môn bóng đá thiếu niên, nhi đồng cấp tỉnh: mức thưởng, hỗ trợ theo đội.
d) Trường hợp giáo viên trực tiếp giảng dạy, ôn luyện, tập huấn, hướng dẫn có nhiều học sinh đoạt giải thì mức thưởng, hỗ trợ bằng tổng các mức thưởng, hỗ trợ tương ứng.
e) Ngoài chế độ thưởng, hỗ trợ đối với học sinh đoạt giải và giáo viên bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi quy định tại Nghị quyết này, học sinh, giáo viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Mức thưởng, hỗ trợ đối với học sinh
a) Mức thưởng đối với học sinh đoạt giải:
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở
| TT | Cấp dự thi | Mức thưởng (học sinh, nhóm học sinh) theo giải, huy chương đoạt được | | | |
|||||||
| | | Nhất (Huy chương Vàng) | Nhì (Huy chương Bạc) | Ba (Huy chương Đồng) | Khuyến khích (Bằng khen của Ban Tổ chức) |
| 1 | Tỉnh | 01 lần | 0,7 lần | 0,5 lần | 0,3 lần |
| 2 | Quốc gia | 10 lần | 7,0 lần | 5,0 lần | 3,0 lần |
| 3 | Đông Nam Á | 20 lần | 15 lần | 10 lần | 5,0 lần |
| 4 | Châu Á | 30 lần | 25 lần | 20 lần | 10 lần |
| 5 | Quốc tế | 40 lần | 35 lần | 25 lần | 15 lần |
b) Mức thưởng, hỗ trợ đối với học sinh được chọn vào đội tuyển chính thức, dự thi nhưng chưa đoạt giải:
Quốc tế: 10 lần mức lương cơ sở; châu Á: 7,5 lần mức lương cơ sở; khu vực Đông Nam Á: 5 lần mức lương cơ sở.
c) Đối với môn bóng đá thiếu niên, nhi đồng cấp tỉnh (mức thưởng, hỗ trợ theo đội):
- Giải Nhất: 5,0 lần mức lương cơ sở.
- Giải Nhì: 3,5 lần mức lương cơ sở.
- Giải Ba: 2,5 lần mức lương cơ sở.
3. Mức thưởng, hỗ trợ đối với giáo viên
a) Mức thưởng đối với giáo viên có học sinh đoạt giải:
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở
| TT | Cấp dự thi | Mức thưởng (giáo viên, nhóm giáo viên) có học sinh đoạt giải, huy chương | | | |
|||||||
| | | Nhất (Huy chương Vàng) | Nhì (Huy chương Bạc) | Ba (Huy chương Đồng) | Khuyến khích (Bằng khen của Ban tổ chức) |
| 1 | Tỉnh | 0,6 lần | 0,42 lần | 0,3 lần | 0,18 lần |
| 2 | Quốc gia | 6,0 lần | 4,2 lần | 3,0 lần | 1,8 lần |
| 3 | Đông Nam Á | 20 lần | 15 lần | 10 lần | 5,0 lần |
| 4 | Châu Á | 30 lần | 25 lần | 20 lần | 10 lần |
| 5 | Quốc tế | 40 lần | 35 lần | 25 lần | 15 lần |
b) Mức thưởng, hỗ trợ đối với giáo viên có học sinh được chọn vào đội tuyển chính thức, dự thi nhưng chưa đoạt giải:
Quốc tế: 10 lần mức lương cơ sở; châu Á: 7,5 lần mức lương cơ sở; khu vực Đông Nam Á: 5 lần mức lương cơ sở.
4. Nguồn kinh phí thưởng, hỗ trợ
a) Ngân sách tỉnh.
b) Nguồn kinh phí cấp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo hằng năm.
c) Các nguồn hợp pháp khác.