Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm về kết quả thực hiện Chương trình.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, KH&ĐT, LĐ-TB&XH;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh (02 bản)
- Lưu: VT, Tm.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Mạnh Dũng
PHỤ LỤC I
DỰ ÁN 1: HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC HUYỆN NGHÈO, XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG BÃI NGANG, VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Kèm theo Nghị quyết số
05/2022/NQ-HĐND
ngày 30 tháng 6 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
a) Hằng năm, ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình. Đối với vốn ngân sách địa phương bố trí đối ứng là vốn đầu tư công, vốn ngân sách cấp tỉnh bố trí 70% và vốn ngân sách cấp huyện bố trí 30% tổng số vốn đối ứng.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với huyện nghèo
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Quy mô dân số của cấp huyện
- Dưới 10.000 hộ
0,15
- Từ 10.000 hộ trở lên
0,17
2. Tiêu chí 2: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
-
Dưới 55%
0,37
- Từ 55% đến dưới 60%
0,41
- Từ 60% đến dưới 65%
0,46
- Từ 65% trở lên
0,5
3. Tiêu chí 3: Đặc điểm địa lý của cấp huyện
- Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao
0,12
4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
- Dưới 10 xã
0,1
- Từ 10 xã trở lên
0,12
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện nghèo
- Vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức:
A
i
= Q.X
i
Trong đó:
A
i
là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước phân bổ cho các huyện nghèo thực hiện Dự án 1 của Chương trình.
- Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng huyện nghèo.
2. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội cho xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo: xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh
a) Hằng năm, ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình. Đối với vốn ngân sách địa phương bố trí đối ứng là vốn đầu tư công, vốn ngân sách cấp tỉnh bố trí 70% và vốn ngân sách cấp huyện bố trí 30% tổng số vốn đối ứng.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho xã Vạn Thạnh
Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
Hệ số
Vùng hải đảo
1,5
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho xã
- Vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước phân bổ cho xã Vạn Thạnh được tính theo công thức:
B = Q.X
Trong đó:
B là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho xã Vạn Thạnh.
X là hệ số tiêu chí của xã Vạn Thạnh.
Q là vốn bình quân cho 1 xã được tính theo công thức:
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước phân bổ cho xã Vạn Thạnh để thực hiện Dự án 1 của Chương trình.
- Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% tổng vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn.
PHỤ LỤC II
DỰ ÁN 2: ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ, PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO
(Kèm theo Nghị quyết số
05/2022/NQ-HĐND
ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Phân bổ vốn ngân sách địa phương của Dự án: tối đa 15% cho các sở, ngành của tỉnh; tối thiểu 85% cho cấp huyện.
2. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
- Dư
ớ
i 8%
0,4
-
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
- Từ 15% đến dưới 25%
0,6
- Từ 25% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
-
Dưới 700 hộ
0,4
- Từ 700 hộ đến dưới 1.400 hộ
0,45
- Từ 1.400 hộ đến dưới 2.100 hộ
0,5
- Từ 2.100 hộ đến dưới 2.800 hộ
0,6
- Từ 2.800 hộ đến dưới 3.500 hộ
0,7
- Từ 3.500 hộ đến dưới 4.200 hộ
0,8
-
Từ 4.200
hộ
trở lên
0,9
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
- Mỗi một huyện nghèo
0,12
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
- Dưới 15 xã
1
- Từ 15 xã trở lên
1,15
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
C
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
C
i
là vốn ngân sách phân bổ cho huyện thứ i
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Y
i
= (0,12.HN
i
+ 0,015.XN) x 2,5 + ĐV
i
HN
i
là số huyện nghèo
XN xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
ĐV
i
là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho huyện để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.
PHỤ LỤC III
DỰ ÁN 3: HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, CẢI THIỆN DINH DƯỠNG
(Kèm
theo Nghị quyết số
05
/2022/NQ-HĐND ngày
30
tháng
6
năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ vốn ngân sách địa phương của Tiểu dự án: tối đa 2% cho các sở, ngành của tỉnh; tối thiểu 98% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
- Dưới 8%
0,4
-
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
- Từ 15% đến dưới 25%
0,6
- Từ 25% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
- Dưới 700 hộ
0,4
- Từ 700 hộ đến dưới 1.400 hộ
0,45
- Từ 1.400 hộ đến dưới 2.100 hộ
0,5
- Từ 2.100 hộ đến dưới 2.800 hộ
0,6
- Từ 2.800 hộ đến dưới 3.500 hộ
0,7
- Từ 3.500 hộ đến dưới 4.200 hộ
0,8
- Từ 4.200 hộ trở lên
0,9
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
- Mỗi một huyện nghèo
0,12
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
- Dưới 15 xã
1
- Từ 15 xã trở lên
1,15
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Đ
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
Đ
i
là vốn ngân sách phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Y
i
= (0,12. HN
i
+ 0,015. XN) x 2,5 + ĐV
i
HN
i
là số huyện nghèo.
XN xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
ĐV
i
là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Phân bổ vốn ngân sách địa phương của Tiểu dự án: tối đa 10% cho các sở, ngành của tỉnh; tối thiểu 90% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn
- Mỗi một huyện nghèo
0,12
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
2. Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
- Dưới 15 xã
1
- Từ 15 xã trở lên
1,15
3. Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của cấp huyện
- Tr
ê
n 27%
1,6
- Từ 18% đến 27%
1,4
- Từ 9% đến dưới 18%
1,2
- Dưới 9%
1
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
E
i
= Q.Y
i
.DD
i
Trong đó:
E
i
là vốn ngân sách địa phương phân bổ cho huyện thứ i.
DD
i
là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Y
i
= (0,12.HN
i
+ 0,015.XN) x 3 + ĐV
i
HN
i
là số huyện nghèo.
XN là xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
ĐV
i
là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
PHỤ LỤC IV
DỰ ÁN 4: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, VIỆC LÀM BỀN VỮNG
(Kèm theo Nghị quyết số
05/2022/NQ-HĐND
ngày 30 tháng 6 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Đối với vốn đầu tư phát triển
a.1. Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách địa phương của tiểu dự án để đầu tư cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
a.2. Phân bổ vốn theo danh mục Dự án đầu tư cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết theo quy định của pháp luật.
b) Đối với vốn sự nghiệp
b.1. Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp của tiểu dự án về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (thực hiện nội dung: xây dựng các chuẩn về giáo dục nghề nghiệp; phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo; khảo sát thống kê, dự báo nhu cầu học nghề; truyền thông hướng nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp và tạo việc làm).
b.2. Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh (thực hiện nội dung đầu tư thiết bị, phương tiện đào tạo; phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp; phát triển chương trình học liệu).
- Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
- Dư
ớ
i 8%
0,4
- Từ 8% đến dưới 15%
0,5
- Từ 15% đến dưới 25%
0,6
- Từ 25% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
-
Dưới 700
hộ
0,4
- Từ 700 hộ đến dưới 1.400 hộ
0,45
- Từ 1.400 hộ đến dưới 2.100 hộ
0,5
- Từ 2.100 hộ đến dưới 2.800 hộ
0,6
- Từ 2.800 hộ đến dưới 3.500 hộ
0,7
- Từ 3.500 hộ đến dưới 4.200 hộ
0,8
- Từ 4.200 hộ trở lên
0,9
3. Tiêu chí 3: Số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Dưới 500 người/năm
0,5
- Từ 500 đến dưới 1.000 người/năm
0,6
- Từ 1.000 đến dưới 2.000 người/năm
0,7
- Hơn 2.000 người/năm
0,8
4. Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trình độ cao đẳng và trung cấp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Không tuyển sinh cao đẳng và trung cấp
0
- Dưới 150 người/năm
0,1
- Từ 150 đến dưới 350 người/năm
0,2
- Từ 350 đến dưới 700 người/năm
0,3
- Từ 700 người/năm trở lên
0,4
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Vốn sự nghiệp ngân sách địa phương phân bổ cho từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tính theo công thức:
H
i
= Q.X
i
Trong đó:
H
i
là vốn phân bổ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i theo công thức: X
i
= TL
i
+ QM
i
+ TS
i
+ TSTC
i
TL
i
là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QM
i
là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
TSTC
i
là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trình độ cao đẳng và trung cấp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
Q là vốn bình quân cho một cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách địa phương phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện Ti
ể
u dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
b.3. Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách địa phương của Tiểu dự án cho các huyện để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
- Dưới 8%
0,4
- Từ 8% đến dưới 15%
0,5
- Từ 15% đền dưới 25%
0,6
- Từ 25% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
- Dưới 700 hộ
0,4
- Từ 700 hộ đến dưới 1.400 hộ
0,45
- Từ 1.400 hộ đến dưới 2.100 hộ
0,5
- Từ 2.100 hộ đến dưới 2.800 hộ
0,6
- Từ 2.800 hộ đến dưới 3.500 hộ
0,7
- Từ 3.500 hộ đến dưới 4.200 hộ
0,8
- Từ 4.200 hộ trở lên
0,9
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
- Mỗi một huyện nghèo
0,12
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
- Dưới 15 xã
1
- Từ 15 xã
trở
lên
1,15
5. Tiêu chí 5: Tỷ lệ lao động có bằng cấp chứng chỉ của cấp huyện
- Thấp hơn tỷ lệ lao động có bằng cấp chứng chỉ của toàn tỉnh
0,6
- Cao hơn hoặc bằng tỷ lệ lao động có bằng cấp chứng chỉ của toàn tỉnh
0,5
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách địa phương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
K
i
= Q.X
i
Trong đó:
K
i
là vốn ngân sách địa phương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ I được tính theo công thức:
X
i
= TL
i
+ QM
i
+ HN
i
+ ĐV
i
+ TS
i
TL
i
là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QM
i
là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
HN
i
hệ số địa bàn khó khăn.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
TS
i
là hệ số tiêu chí tỷ lệ lao động có bằng cấp chứng chỉ của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách địa phương phân bổ cho cấp huyện thực hiện Ti
ể
u dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Phân bổ vốn ngân sách địa phương của Tiểu dự án: tối đa 18% cho các sở, ngành; tối thiểu 82% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho cấp huyện
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
-
Dưới 8%
0,4
-
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
-
Từ 15% đến dưới 25%
0,6
-
Từ 25% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
-
Dưới 700 hộ
0,4
- Từ 700 hộ đến dưới 1.400 hộ
0,45
- Từ 1.400 hộ đến dưới 2.100 hộ
0,5
- Từ 2.100 hộ đến dưới 2.800 hộ
0,6
- Từ 2.800 hộ đến dưới 3.500 hộ
0,7
- Từ 3.500 hộ đến dưới 4.200 hộ
0,8
-
T
ừ
4.200 hộ trở lên
0,9
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
- Mỗi một huyện nghèo
0,12
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:
Vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
L
i
= Q. X
i
. Y
i
Trong đó:
L
i
là vốn ngân sách phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn của huyện thứ i, theo công thức:
Y
i
= 0,12.HN
i
+ 0,015.XN
HN
i
là số huyện nghèo.
XN là xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách để phân bổ cho cấp huyện thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ vốn ngân sách địa phương của Tiểu dự án: tối đa 10% cho các sở, ngành; tối thiểu 90% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
- Dưới 8%
0,4
- Từ 8% đến dưới 15%
0,5
- Từ 15% đến dưới 25%
0,6
- Từ 25% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
- Dưới 700 hộ
0,4
- Từ 700 hộ đến dưới 1.400 hộ
0,45
- Từ 1.400 hộ đến dưới 2.100 hộ
0,5
- Từ 2.100 hộ đến dưới 2.800 hộ
0,6
- Từ 2.800 hộ đến dưới 3.500 hộ
0,7
- Từ 3.500 hộ đến dưới 4.200 hộ
0,8
- Từ 4.200 hộ trở lên
0,9
3. Tiêu chí 3: Huyện có lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện
- Dưới 30.370 người
1
- Từ 30.370 người đến dưới 60.740 người
1,3
- Từ 60.740 người đến dưới 91.110 người
1,6
- Từ 91.110 người đến dưới 121.480 người
1,9
- Từ 121.480 người đến dưới 151.850 người
2,2
- Từ 151.850 người trở lên
2,5
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
M
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
M
i
là vốn ngân sách phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
PHỤ LỤC V
DỰ ÁN 5: HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN NGHÈO
(Kèm theo Nghị quyết số
05
/2022/NQ-HĐND ngày
30
tháng 6 năm 2022
của Hội đ
ồ
ng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Vốn sự nghiệp ngân sách địa phương phân bổ cho các huyện nghèo trên cơ sở kế hoạch hàng năm căn cứ nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo (trừ đối tượng thuộc diện hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác) và đề xuất kinh phí hỗ trợ thực hiện, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo hướng dẫn của Trung ương.
2. Định mức hỗ trợ: Vốn sự nghiệp ngân sách địa phương: nhà xây mới 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đòng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách địa phương.
3. Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
P
HỤ LỤC VI
DỰ ÁN 6: TRUYỀN THÔNG VÀ GIẢM NGHÈO VỀ THÔNG TIN
(Kèm theo Nghị quyết số
05/2022/NQ-HĐND
ngày 30 tháng 6 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ vốn ngân sách địa phương của Tiểu dự án: tối đa 30% cho các sở, ngành; tối thiểu 70% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
- Dưới 8%
0,4
- Từ 8% đến dưới 15%
0,5
- Từ 15% đến dưới 25%
0,6
- Từ 25%
tr
ở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
- Dư
ớ
i 700 h
ộ
0,4
- Từ 700 hộ đến dưới 1.400 hộ
0,45
- Từ 1.400 hộ đến dưới 2.100 hộ
0,5
- Từ 2.100 hộ đến dưới 2.800 hộ
0,6
- Từ 2.800 hộ đến dưới 3.500 hộ
0,7
- Từ 3.500 hộ đến dưới 4.200 hộ
0,8
- Từ 4.200 hộ trở lên
0,9
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
- Mỗi một huyện nghèo
0,12
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
- Dưới 15 xã
1
- Từ 15 xã trở lên
1,15
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
N
i
= Q.X
i
.Y
i
+ D
i
Trong đó:
N
i
là vốn ngân sách địa phương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Y
i
= HN
i
+ ĐV
i
HN
i
hệ số địa bàn khó khăn.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
D
i
là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của tỉnh.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho cấp huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6 của Chương trình; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của cấp huyện.
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ vốn ngân sách địa phương của Tiểu dự án: tối đa 35% cho các sở, ngành; tối thiểu 65% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
-
Dưới 8%
0,4
- Từ 8% đến dưới 15%
0,5
- Từ 15% đến dưới 25%
0,6
- Từ 25%
tr
ở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
-
Dưới 700 hộ
0,4
- Từ 700 hộ đến dưới 1.400 hộ
0,45
- Từ 1.400 hộ đến dưới 2.100 hộ
0,5
- Từ 2.100 hộ đến dưới 2.800 hộ
0,6
- Từ 2.800 hộ đến dưới 3.500 hộ
0,7
- Từ 3.500 hộ đến dưới 4.200 hộ
0,8
- Từ 4.200 hộ trở lên
0,9
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
- Mỗi một huyện nghèo
0,12
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
- Dưới 15 xã
1
- Từ 15 xã trở lên
1,15
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
P
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
P
i
là vốn ngân sách phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Y
i
= HN
i
+ ĐV
i
HN
i
hệ số địa bàn khó khăn.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho cấp huyện thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6 của Chương
tr
ình.
PHỤ LỤC VII
DỰ ÁN 7: NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số
05/2022/NQ-HĐND
ngày 30 tháng 6 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Phân bổ vốn ngân sách địa phương của Tiểu dự án: tối đa 25% cho các sở, ngành; tối thiểu 75% cho cấp huyện.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chí
Hệ s
ố
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
-
Dưới 8%
0,4
-
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
-
Từ 15% đến dưới 25%
0,6
- Từ 25%
tr
ở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
- Dưới 700 hộ
0,4
- Từ 700 hộ đến dưới 1.400 hộ
0,45
- Từ 1.400 hộ đến dưới 2.100 hộ
0,5
- Từ 2.100 hộ đến dưới 2.800 hộ
0,6
- Từ 2.800 hộ đến dưới 3.500 hộ
0,7
- Từ 3.500 hộ đến dưới 4.200 hộ
0,8
-
Từ 4.200 hộ trở lên
0,9
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
- Mỗi một huyện nghèo
0,12
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
-
Dưới 15 xã
1
- Từ 15 xã trở lên
1,15
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
R
i
= Q . X
i
. Y
i
Trong đó:
R
i
là vốn ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) phân bổ cho huyện thứ i
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định theo công thức: Y
i
= HN
i
+ ĐV
i
HN
i
là hệ số địa bàn khó khăn.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Dự án 7 của Chươ
n
g trình./.