Điều 21. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (Thông tư số 71/2006/TT-BTC); Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC;
b) Thông tư số 90/2017/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
c) Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết kịp thời và sửa đổi cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc Hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Hội Nông dân Việt Nam; - Hội Cựu chiến binh Việt Nam; - HĐND, UBND, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, HCSN (150 bản). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Võ Thành Hưng
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO
| TT | Tên Phụ lục |
|||
| 1 | Các ví dụ về cách xác định mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập |
| 2 | Phương án tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công (dùng cho đơn vị sự nghiệp báo cáo cơ quan quản lý cấp trên), kèm theo Biểu thuyết minh |
| 3 | Báo cáo tổng hợp phương án phân loại tự chủ tài chính và dự toán thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giai đoạn.......) |
| 4 | Quyết định về việc giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị......... |
| 5 | Nội dung mẫu quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập |
| 6 | Báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị........ (dùng cho đơn vị sự nghiệp báo cáo cơ quan quản lý cấp trên) |
| 7 | Báo cáo tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập hàng năm và 05 năm (dùng cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo Bộ Tài chính). |
PHỤ LỤC SỐ 1
CÁC VÍ DỤ VỀ CÁCH XÁC ĐỊNH MỨC TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A. Ví dụ về việc xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
1. Ví dụ 1: Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông Y:
a) Các nguồn thu xác định mức độ tự chủ như sau (A):
- Ngân sách nhà nước cấp bù kinh phí cho cơ sở để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí là 1.000 triệu đồng;
- Thu học phí là 2.000 triệu đồng;
- Thu hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) là 1.200 triệu đồng (các hoạt động phục vụ bán trú, câu lạc bộ). Chi phí để đảm bảo cho hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng NSNN là 1.000 triệu đồng (trong đó bao gồm chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho 6 người hưởng lương từ nguồn thu dịch vụ không sử dụng NSNN). Chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động dịch vụ là 200 triệu đồng.
Như vậy, tổng cộng các nguồn thu của cơ sở Y để xác định phương án tự chủ là 3.200 triệu đồng (1.000 + 2.000 + 200).
b) Các khoản chi thường xuyên giao tự chủ (B), gồm:
- Chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo số người được giao làm nhiệm vụ hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt[1]: 4.000 triệu đồng (trong đó hưởng lương từ NSNN là 30 người, hưởng lương từ nguồn thu là 14 người (20 người - 6 người));
- Chi hoạt động chuyên môn, quản lý, chi mua sắm, sửa chữa tài sản thường xuyên và các khoản chi thường xuyên khác: 1.700 triệu đồng.
Như vậy, tổng cộng các khoản chi thường xuyên trong năm là 5.700 triệu đồng.
c) Mức tự bảo đảm chi thường xuyên (A/B) được xác định như sau: 3.200 triệu đồng/5.700 triệu đồng x 100% = 56,1%. Như vậy, cơ sở giáo dục Y được phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3).
d) Xác định mức kinh phí NSNN hỗ trợ chi thường xuyên là: 5.700 triệu đồng - 3.200 triệu đồng = 1.500 triệu đồng.
2. Ví dụ 2: Cơ sở giáo dục đại học (hoặc nghề nghiệp) Y:
a) Các nguồn thu xác định mức độ tự chủ như sau (A):
- Thu học phí theo quy định của Chính phủ là 15.000 triệu đồng;
- Thu từ ngân sách nhà nước cấp bù học phí để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo quy định là 5.000 triệu đồng;
- Thu từ các nhiệm vụ đào tạo do Nhà nước đặt hàng: 6.000 triệu đồng;
- Thu từ hoạt động dịch vụ đào tạo không sử dụng NSNN là 10.000 triệu đồng; chi phí để đảm bảo cho hoạt động đào tạo không sử dụng ngân sách nhà nước là 8.500 triệu đồng (trong đó bao gồm chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho 20 người hưởng lương từ nguồn thu dịch vụ không sử dụng NSNN); chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động dịch vụ: 1.500 triệu đồng;
- Thu từ lãi tiền gửi: 500 triệu đồng.
Như vậy, tổng cộng các nguồn thu của cơ sở Y để xác định phương án tự chủ là 28.000 triệu đồng (15.000 + 5.000 + 6.000 + 1.500 + 500).
b) Các khoản chi thường xuyên giao tự chủ (B) gồm:
- Chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo số người được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt[2]: 15.000 triệu đồng (trong đó hưởng lương từ NSNN là 40 người, hưởng lương từ nguồn thu là 80 người (100 người - 20 người));
- Chi hoạt động chuyên môn: 7.000 triệu đồng;
- Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên tài sản: 5.000 triệu đồng;
- Các khoản chi dịch vụ công cộng, thường xuyên khác: 8.000 triệu đồng;
Như vậy, tổng cộng các khoản chi thường xuyên trong năm là 35.000 triệu đồng.
c) Mức tự bảo đảm chi thường xuyên (A/B) được xác định như sau: 28.000 triệu đồng)/35.000 triệu đồng x 100% = 80%. Như vậy, cơ sở Y được phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3).
d) Xác định mức kinh phí NSNN hỗ trợ chi thường xuyên là: 35.000 triệu đồng - 28.000 triệu đồng = 7.000 triệu đồng.
B. Ví dụ về việc xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực y tế - dân số
1. Ví dụ 3: Bệnh viện H có chức năng khám chữa bệnh:
a) Nguồn thu xác định mức độ tự chủ như sau (A):
- Thu từ dịch vụ khám chữa bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả (trên cơ sở số liệu đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội thống nhất quyết toán của năm trước và dự kiến số lượt người khám chữa bệnh tại thời điểm xây dựng phương án): 50.000 triệu đồng;
- Thu từ dịch vụ khám chữa bệnh do người bệnh chi trả: 20.000 triệu đồng;
- Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu, thu từ hoạt động liên doanh, liên kết sau khi nộp thuế: 40.000 triệu đồng. Chi phí để thực hiện các hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu, liên doanh, liên kết: 30.000 triệu đồng (trong đó bao gồm chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho 60 người hưởng lương từ nguồn thu dịch vụ không sử dụng NSNN); Chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động dịch vụ là 10.000 triệu đồng;
- Thu từ hoạt động từ nhà thuốc sau khi nộp thuế 10.000 triệu đồng, Chi phí hoạt động nhà thuốc là 9.000 triệu đồng (trong đó bao gồm chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho 15 người hưởng lương từ nguồn thu dịch vụ không sử dụng NSNN); Chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động của nhà thuốc 1.000 triệu đồng;
- Thu từ cho thuê địa điểm trông giữ xe, cho thuê địa điểm nhà ăn, căng tin (sau khi trừ các chi phí hợp lý có liên quan đến việc cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công): 3.000 triệu đồng;
- Thu lãi tiền gửi ngân hàng (sau khi trừ phí dịch vụ ngân hàng, nếu có và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp): 1.000 triệu đồng;
Như vậy, tổng cộng các nguồn thu của Bệnh viện H để xác định phương án tự chủ là: 50.000 + 20.000 + 10.000 + 1.000 + 3.000 + 1.000 = 85.000 triệu đồng.
b) Các khoản chi thường xuyên giao tự chủ (B) gồm:
- Chi tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt[3](trong đó hưởng lương từ NSNN là 100 người, hưởng lương từ nguồn thu là 125 người (200 người - 60 người - 15 người)); tiền công theo hợp đồng vụ việc: 20.500 triệu đồng;
- Chi thuê chuyên gia, bác sỹ, giáo sư tuyến trên (nếu có): 1.000 triệu đồng;
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: 60.000 triệu đồng;
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài (bảo vệ, dịch vụ vệ sinh...): 7.000 triệu đồng;
- Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên: 15.000 triệu đồng;
- Các khoản chi khác (điện, nước, văn phòng phẩm....): 10.000 triệu đồng;
Như vậy, tổng cộng các khoản chi thường xuyên trong năm của Bệnh viện H là: 20.500 + 1.000 + 60.000 + 7.000 + 15.000 + 10.000 = 113.500 triệu đồng.
c) Mức tự đảm bảo chi thường xuyên (A/B) được xác định như sau: 85.000 triệu đồng/113.500 triệu đồng x 100% = 74,8%. Như vậy, Bệnh viện H được phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3).
d) Xác định mức NSNN cấp hỗ trợ cho Bệnh viện H là: 113.500 triệu đồng - 85.000 triệu đồng = 28.500 triệu đồng.
2. Ví dụ 4: Trung tâm y tế K có chức năng dự phòng và chức năng khám bệnh, chữa bệnh.
Trung tâm K có số thu từ dịch vụ khám, chữa bệnh và các dịch vụ khác của Trung tâm chưa đảm bảo được chi thường xuyên cho hoạt động khám, chữa bệnh.
a) Nguồn thu xác định mức độ tự chủ (A) như sau:
- Thu từ hoạt động dự phòng: 200 triệu đồng;
- Thu từ hoạt động dân số: 0 đồng;
- Thu từ hoạt động khám, chữa bệnh của trạm y tế: 100 triệu đồng (số thu đã trừ chi phí trực tiếp; không trừ chi phí tiền lương, tiền công);
- Các khoản thu hệ điều trị (khám, chữa bệnh): 30.200 triệu đồng, bao gồm:
+ Thu từ dịch vụ khám chữa bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả (trên cơ sở số liệu đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội thống nhất quyết toán của năm trước và dự kiến số lượt người khám chữa bệnh tại thời điểm xây dựng phương án): 28.000 triệu đồng;
+ Thu từ dịch vụ khám chữa bệnh do người bệnh chi trả: 1.654 triệu đồng;
+ Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu, nhà thuốc, thu từ hoạt động liên doanh, liên kết sau khi nộp thuế: 1.422 triệu đồng; chi phí để thực hiện các hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu, nhà thuốc, liên doanh, liên kết: 876 triệu đồng (trong đó bao gồm chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho 10 người hưởng lương từ nguồn thu dịch vụ không sử dụng NSNN); chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động dịch vụ theo yêu cầu, nhà thuốc, liên doanh liên kết là 546 triệu đồng;
Như vậy, tổng cộng các nguồn thu của Trung tâm y tế K là 30.500 triệu đồng (= 200 + 100 + 30.200).
b) Các khoản chi thường xuyên giao tự chủ (B) gồm:
- Chi nhiệm vụ cung cấp dịch vụ y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm là 16.910 triệu đồng; bao gồm:
+ Chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo chỉ tiêu số người được giao làm nhiệm vụ hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt (60 người) cung cấp dịch vụ y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm hưởng lương từ NSNN là 10.850 triệu đồng;
+ Chi các khoản dịch vụ công cộng trên cơ sở số thực tế năm liền kề, có tính yếu tố tăng giảm trong năm đầu giai đoạn ổn định (điện, nước, nhiên liệu, vệ sinh, thông tin liên lạc); công tác phí; văn phòng phẩm; nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa, mua sắm tài sản thường xuyên: 5.900 triệu đồng;
+ Chi khác: 160 triệu đồng;
- Chi hệ điều trị (khám, chữa bệnh): 42.600 triệu đồng, bao gồm:
+ Chi tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt[4] (trong đó hưởng lương từ NSNN là 90 người, hưởng lương từ nguồn thu là 100 người (110 người - 10 người)); tiền công theo hợp đồng vụ việc: 18.700 triệu đồng;
+ Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: 16.400 triệu đồng;
+ Chi phí dịch vụ thuê ngoài (bảo vệ, dịch vụ vệ sinh...): 1.500 triệu đồng;
+ Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên: 4.000 triệu đồng;
+ Các khoản chi khác (điện, nước, văn phòng phẩm...): 2.000 triệu đồng;
Như vậy, tổng cộng các khoản chi thường xuyên trong năm của Trung tâm y tế K là 59.510 triệu đồng (16.910 + 42.600).
c) Mức tự đảm bảo chi thường xuyên (A/B) của Trung tâm y tế K được xác định như sau: 30.500 triệu đồng/59.510 triệu đồng x 100% = 51,2%. Như vậy, Trung tâm y tế K được phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3).
d) Xác định mức NSNN cấp và hỗ trợ cho Trung tâm y tế K là 29.010 triệu đồng, gồm:
- Kinh phí NSNN đảm bảo cho nhiệm vụ y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm, NSNN cấp là (16.910 triệu đồng - 200 triệu đồng - 100 triệu đồng) = 16.610 triệu đồng;
- Đối với nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh của Trung tâm, NSNN hỗ trợ là: 42.600 triệu đồng - 30.200 triệu đồng = 12.400 triệu đồng;
3. Ví dụ 5: Trung tâm y tế M có chức năng dự phòng và chức năng khám bệnh, chữa bệnh.
Trung tâm có số thu từ dịch vụ khám, chữa bệnh và các dịch vụ khác của Trung tâm đảm bảo được chi thường xuyên cho hoạt động khám, chữa bệnh:
Giả định Trung tâm có nguồn thu và chi cung cấp dịch vụ y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm như ví dụ 4 nhưng có các khoản thu hệ điều trị (khám, chữa bệnh) là 45.000 triệu đồng; chi hệ điều trị (khám, chữa bệnh) là 42.600 triệu đồng;
Theo đó, tổng cộng các nguồn thu của Trung tâm M là 45.300 triệu đồng (45.000+200+100); Tổng các khoản chi thường xuyên trong năm của Trung tâm là 59.510 triệu đồng (42.600+16.910);
Như vậy, nếu xác định mức độ tự chủ tổng thể của Trung tâm thì Trung tâm M được phân loại là đơn vị nhóm 3 (Mức tự đảm bảo chi thường xuyên (A/B) là 45.300 triệu đồng/59.510 triệu đồng x 100% = 76,1%). Tuy nhiên, Trung tâm M đã đảm bảo được chi thường xuyên cho hoạt động khám, chữa bệnh (A/B = 45.000/42.600 x 100% = 105,6%). Do đó, theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Trung tâm M được phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 2).
NSNN hỗ trợ kinh phí cho Trung tâm M để thực hiện các nhiệm vụ về y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm, hoạt động của các trạm y tế xã, phường, thị trấn căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP là: 16.910 triệu đồng - 200 triệu đồng - 100 triệu đồng = 16.610 triệu đồng (số người được giao làm nhiệm vụ hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt cung cấp dịch vụ y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm hưởng lương từ NSNN là 60 người được xác định theo các văn bản của cấp có thẩm quyền giao trước khi phân loại theo quy định tại Nghị định số 60/2021/ NĐ-CP và Thông tư này).
Trung tâm M được quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí và phân phối kết quả tài chính trong năm theo quy định của đơn vị nhóm 2.
4. Ví dụ 6: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh G là đơn vị thuộc lĩnh vực y tế dự phòng.
a) Nguồn thu xác định mức độ tự chủ (A) như sau:
- Thu từ dịch vụ khám chữa bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả (trên cơ sở số liệu đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội thống nhất quyết toán của năm trước và dự kiến số lượt người khám chữa bệnh tại thời điểm xây dựng phương án): 2.200 triệu đồng;
- Thu từ dịch vụ khám chữa bệnh do người bệnh chi trả: 800 triệu đồng;
- Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu, nhà thuốc sau khi nộp thuế: 1.200 triệu đồng; chi phí để thực hiện các hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu, nhà thuốc: 900 triệu đồng (trong đó bao gồm chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho 6 người hưởng lương từ nguồn thu dịch vụ không sử dụng NSNN); chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động dịch vụ là 300 triệu đồng;
- Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực y tế dự phòng sau khi nộp thuế: 300 triệu đồng.
Như vậy, tổng cộng các nguồn thu của Trung tâm G là 3.600 triệu đồng (2.200 + 800 + 300 + 300).
b) Các khoản chi thường xuyên giao tự chủ (B) gồm:
- Chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo số người được giao làm nhiệm vụ hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt[5] (trong đó hưởng lương từ NSNN là 45 người, hưởng lương từ nguồn thu là 14 người (20 người - 6 người)) là 7.700 triệu đồng;
- Chi dịch vụ công cộng, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên: 3.150 triệu đồng;
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý và chi khác: 2.200 triệu đồng.
Như vậy, tổng cộng các khoản chi thường xuyên trong năm của Trung tâm G là 13.050 triệu đồng (7.700 + 3.150 + 2.200).
c) Mức tự đảm bảo chi thường xuyên (A/B) của Trung tâm G được xác định như sau: 3.600 triệu đồng/13.050 triệu đồng x 100% = 27,5%. Như vậy, Trung tâm G được phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3).
d) Xác định mức NSNN cấp và hỗ trợ cho Trung tâm G là 13.050 triệu đồng - 3.600 triệu đồng = 9.450 triệu đồng.
C. Ví dụ về việc xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
1. Ví dụ 7: Viện Nghiên cứu Z:
a) Các nguồn thu xác định mức độ tự chủ như sau (A):
- Thu từ các nhiệm vụ khoa học công nghệ được cơ quan có thẩm quyền giao trực tiếp qua tài khoản dự toán của đơn vị là 5.000 triệu đồng;
- Thu từ các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua hoạt động tuyển chọn, ký hợp đồng với các đơn vị khác là 3.000 triệu đồng;
- Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, hợp tác, liên doanh, liên kết về khoa học và công nghệ: 15.000 triệu đồng; chi phí để thực hiện các hoạt động dịch vụ, hợp tác, liên doanh liên kết: 13.000 triệu đồng (trong đó bao gồm chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho 20 người hưởng lương từ nguồn thu dịch vụ không sử dụng NSNN); chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động dịch vụ là 2.000 triệu đồng;
Như vậy, tổng cộng các nguồn thu của Viện để xác định phương án tự chủ là 10.000 triệu đồng (5.000 + 3.000 + 2.000).
b) Các khoản chi thường xuyên giao tự chủ (B):
- Chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo số người được giao làm nhiệm vụ hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt[6] (trong đó hưởng lương từ NSNN 30 người): 5.000 triệu đồng;
- Chi tiền công thuê chuyên gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ 4.000 triệu đồng;
- Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên: 2.000 triệu đồng;
- Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu: 300 triệu đồng;
- Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu: 500 triệu đồng;
- Các khoản chi thường xuyên khác của Viện (hội thảo khoa học, công tác phí, văn phòng phẩm, quản lý nhiệm vụ theo quy định) 2.000 triệu đồng.
Như vậy, tổng cộng các khoản chi thường xuyên trong năm là 13.800 triệu đồng.
c) Mức tự bảo đảm chi thường xuyên (A/B) được xác định như sau: 10.000 triệu đồng)/13.800 triệu đồng x 100% = 72,4%. Như vậy, Viện Nghiên cứu Z được phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3).
d) Xác định mức kinh phí NSNN hỗ trợ chi thường xuyên là: 13.800 triệu đồng - 10.000 triệu đồng = 3.800 triệu đồng.
2. Ví dụ 8: Trường hợp Viện Nghiên cứu Z được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý kinh phí các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; không trực tiếp là đơn vị chủ trì triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ (tổng kinh phí được giao hàng năm là 20.000 triệu đồng).
a) Các nguồn thu xác định mức độ tự chủ như sau (A):
- Thu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền xét chọn, tuyển chọn giao Viện trực tiếp thực hiện theo quy định là 5.000 triệu đồng;
- Thu hợp pháp khác (sau khi trừ chi phí) là 300 triệu đồng;
Như vậy, tổng cộng các nguồn thu của Viện để xác định phương án tự chủ là 5.300 triệu đồng (gồm thu từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Viện trực tiếp thực hiện 5.000 triệu đồng + thu hợp pháp khác 300 triệu đồng).
b) Các khoản chi thường xuyên giao tự chủ (B):
- Chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo số người được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt[7] (trong đó hưởng lương từ NSNN 30 người, hưởng lương từ nguồn thu 10 người): 5.000 triệu đồng;
- Chi tiền công thuê chuyên gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ 2.000 triệu đồng;
- Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên: 200 triệu đồng;
- Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu: 300 triệu đồng;
- Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu: 500 triệu đồng;
- Các khoản chi thường xuyên khác của Viện (hội thảo khoa học, công tác phí, văn phòng phẩm, quản lý nhiệm vụ theo quy định): 2.000 triệu đồng;
Như vậy, tổng cộng các khoản chi thường xuyên trong năm là 10.000 triệu đồng.
c) Mức tự bảo đảm chi thường xuyên (A/B) được xác định như sau: 5.300 triệu đồng)/10.000 triệu đồng x 100% = 53%. Như vậy, Viện Nghiên cứu Z được phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3).
d) Xác định mức kinh phí NSNN hỗ trợ chi thường xuyên là: 10.000 triệu đồng - 5.300 triệu đồng = 4.700 triệu đồng.
D. Ví dụ về việc xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
1. Ví dụ 9: Trung tâm X được giao nhiệm vụ thu phí theo Luật Phí và lệ phí và Thông tư của Bộ Tài chính, trong đó quy định Trung tâm được để lại 90% số thu phí để chi cho công việc, dịch vụ và thu phí; 10% nộp ngân sách nhà nước.
a) Các nguồn thu xác định mức độ tự chủ như sau (A):
- Nguồn thu phí được để lại chi thường xuyên theo quy định của Bộ Tài chính để chi thường xuyên là 4.850 triệu đồng;
- Nguồn thu hợp pháp khác (sau khi trừ chi phí): 200 triệu đồng;
Như vậy, tổng cộng các nguồn thu của Trung tâm X để xác định phương án tự chủ là 5.050 triệu đồng (= 4.850 + 200).
b) Các khoản chi thường xuyên giao tự chủ (B):
- Chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo số người được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt[8]: 2.200 triệu đồng (trong đó hưởng lương từ NSNN là 10 người, hưởng lương từ nguồn thu 15 người);
- Chi phí phục vụ cho công việc, dịch vụ thu phí: 1.500 triệu đồng;
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu liên quan đến công việc, dịch vụ thu phí: 1.200 triệu đồng;
- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ trực tiếp công việc, dịch vụ thu phí: 700 triệu đồng;
- Chi khác liên quan đến công việc, dịch vụ thu phí: 500 triệu đồng;
Như vậy, tổng cộng các khoản chi thường xuyên trong năm là 6.100 triệu đồng.
c) Xác định mức độ tự chủ tài chính như sau: A/B = 5.050 triệu đồng/6.100 triệu đồng x 100% = 82,7%; theo đó, đơn vị được phân loại tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3).
d) Xác định mức kinh phí NSNN hỗ trợ chi thường xuyên là: 6.100 triệu đồng - 5.050 triệu đồng = 1.050 triệu đồng.
2. Ví dụ 10: Cơ sở trợ giúp xã hội K:
a) Các khoản thu xác định mức độ tự chủ tài chính (A):
- Thu hoạt động dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tự nguyện 5.000 triệu đồng, chi từ hoạt động dịch vụ: 4.000 triệu đồng; chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động dịch vụ: 1.000 triệu đồng;
- Ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định (giá của địa phương ban hành đã tính đủ chi phí, chưa bao gồm khấu hao tài sản cố định) là 40.000 triệu đồng;
- Thu hợp pháp khác (sau khi trừ chi phí): 300 triệu đồng;
Như vậy, tổng cộng các nguồn thu của cơ sở để xác định phương án tự chủ là 41.300 triệu đồng.
b) Các khoản chi thường xuyên giao tự chủ (B):
- Chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo số người được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt[9]: 15.000 triệu đồng (trong đó hưởng lương từ nguồn thu 105 người);
- Chi các khoản phục vụ trực tiếp đối tượng (tiền ăn, quần áo, đồ dùng sinh hoạt, điện nước): 20.000 triệu đồng;
- Chi dịch vụ công cộng, sửa chữa, mua sắm tài sản thường xuyên: 3.000 triệu đồng;
- Các khoản chi thường xuyên khác: 2.000 triệu đồng;
Như vậy, tổng cộng các khoản chi thường xuyên trong năm của đơn vị là 41.000 triệu đồng.
c) Xác định mức độ tự chủ tài chính như sau: A/B = 41.300 triệu đồng/40.000 triệu đồng x 100% = 103%. Số kinh phí dự kiến trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp là 325 triệu đồng. Đơn vị chưa tự bảo đảm chi đầu tư từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Theo đó, đơn vị được phân loại là đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 2).
d) Trường hợp địa phương chưa ban hành đơn giá đặt hàng cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định. Tổng nguồn thu của cơ sở để xác định phương án tự chủ là (A): 1.300 triệu đồng; các khoản chi thường xuyên giao tự chủ (B): 20.000 triệu đồng (15.000 triệu đồng[10] + 3.000 triệu đồng + 2.000 triệu đồng); đơn vị xác định mức độ tự chủ tài chính như sau: A/B = 1.300 triệu đồng/20.000 triệu đồng x 100% = 6,5%; đơn vị được phân loại là đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4).
PHỤ LỤC SỐ 2
MẪU BÁO CÁO PHƯƠNG ÁN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày tháng năm
PHƯƠNG ÁN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN............
(Dùng cho đơn vị sự nghiệp công báo cáo cơ quan quản lý cấp trên)
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số.... của cơ quan quản lý cấp trên quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
Căn cứ Quyết định số... của cơ quan quản lý cấp trên giao chỉ tiêu biên chế (nếu có);
Căn cứ Quyết định số... của cơ quan quản lý cấp trên giao nhiệm vụ của năm..., chi tiết từng nhiệm vụ được giao.
Phần thứ nhất
Đánh giá tình hình thực hiện phương án tự chủ của giai đoạn trước
(áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công đã được giao quyền tự chủ tài chính, trường hợp đơn vị mới thành lập thì không phải đánh giá).
1. Về nhiệm vụ; tổ chức bộ máy; số lượng cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng. Trong đó nêu rõ nhiệm vụ chức năng; tổ chức bộ máy để thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; số lượng cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng.
2. Về nhiệm vụ được giao, kê chi tiết các nhiệm vụ được giao; nhiệm vụ giao cho các đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ đơn vị tự thực hiện.
Tình hình thực hiện nhiệm vụ, khối lượng công việc hoàn thành, chất lượng các công việc đã hoàn thành: Chi tiết từng nhiệm vụ.
3. Tình hình chấp hành chính sách chế độ và các quy định về tài chính của nhà nước.
- Về mức thu sự nghiệp: Các khoản phí, lệ phí thu theo văn bản quy định của cấp có thẩm quyền; các khoản thu do đơn vị tự quyết định: nêu cụ thể; thực hiện chính sách miễn giảm theo quy định: nêu cụ thể.
- Tình hình chấp hành các chế độ tài chính; quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; quy định khác (nếu có).
4. Báo cáo về thực hiện các chỉ tiêu tài chính thu, chi giai đoạn tự chủ.
- Thu, chi hoạt động dịch vụ: Số thu; số chi; chênh lệch thu, chi.
- Kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên giao tự chủ: Dự toán giao; số thực hiện; số kinh phí tiết kiệm được.
- Số phí theo pháp luật về phí và lệ phí được để lại chi theo quy định: Số được để lại chi; số thực hiện; số tiết kiệm được.
- Kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên không giao tự chủ, nếu có (chi tiết theo nội dung nhiệm vụ).
5. Phân phối chênh lệch thu chi thường xuyên (nêu nguyên tắc phân phối đảm bảo phù hợp với tình hình tài chính của đơn vị), trong đó:
- Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
- Trích lập quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ khác (nếu có).
6. Thu nhập tăng thêm của người lao động (nêu nguyên tắc).
7. Những khó khăn, tồn tại, kiến nghị.
Phần thứ hai
Báo cáo phương án tự chủ giai đoạn tiếp theo
I. Khái quát chung về tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc và tình hình triển khai nhiệm vụ trong giai đoạn tiếp theo (báo cáo về sự thay đổi so với giai đoạn trước)
II. Xác định phương án tự chủ tài chính:
1. Liệt kê các danh mục dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị sự nghiệp công thực hiện để làm căn cứ phân loại mức độ tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
2. Trong trường hợp đơn vị sự nghiệp công thực hiện đồng thời nhiều dịch vụ sự nghiệp công khác nhau (trong danh mục và không thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước), đơn vị sự nghiệp công báo cáo các nội dung sau:
a) Về nguồn thu: Trong đó nêu chi tiết các khoản thu sự nghiệp theo quy định.
b) Về chi thường xuyên: Trong đó chi tiết các nội dung chi theo quy định.
3. Về phân phối kết quả tài chính của các năm trước liền kề và dự kiến năm đầu thời kỳ ổn định.
4. Xác định mức độ tự chủ tài chính:
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, chi thường xuyên của năm đầu thời kỳ ổn định, đơn vị sự nghiệp công xác định mức tự đảm bảo kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 56/2022/TT-BTC. Trong đó: Xác định phân loại đơn vị; mức kinh phí NSNN hỗ trợ chi thường xuyên giao tự chủ đơn vị (trong trường hợp xác định là đơn vị nhóm 3 hoặc nhóm 4) năm đầu thời kỳ ổn định; kinh phí đặt hàng; nguồn thu phí được để lại chi thuờng xuyên theo quy định (nếu có).
5. Đối với đơn vị sự nghiệp công có mức tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%: Đơn vị báo cáo thêm về tổng giá trị tài sản là trang thiết bị, mức trích khấu hao và giá trị hao mòn tài sản cố định (trang thiết bị) theo quy định./.
(Biểu số liệu kèm theo)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Biểu mẫu báo cáo số 1 kèm theo Phụ lục số 2
DỰ TOÁN THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM.......
(Dùng cho đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng phương án tự chủ tài chính, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Nội dung | Tình hình tài chính 05 năm trước liền kề | | | | | | Dự kiến giai đoạn tiếp theo (Năm......) 11 [12] |
||||||||||
| | | Thực hiện năm..... 12 [13] | Thực hiện năm..... | Thực hiện năm..... | Thực hiện năm..... | Năm.... | | |
| | | | | | | Dự toán | Ước thực hiện | |
| I | Nguồn thu xác định mức độ tự chủ (A) | | | | | | | |
| 1 | Nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN, gồm: | | | | | | | |
| 1.1 | Thu từ nguồn NSNN đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ | | | | | | | |
| 1.2 | Thu từ người thụ hưởng dịch vụ (như học phí, thu từ dịch vụ khám chữa bệnh của người có thẻ BHYT theo quy định của cấp có thẩm quyền,...) | | | | | | | |
| 2 | Thu từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định (áp dụng đối với tổ chức khoa học công nghệ công lập) | | | | | | | |
| 3 | Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng NSNN, hoạt động sản xuất kinh doanh, liên doanh liên kết (chỉ tính phần chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định) | | | | | | | |
| 4 | Nguồn thu phí theo Luật Phí và lệ phí (phần được để lại chi thường xuyên theo quy định) | | | | | | | |
| 5 | Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) | | | | | | | |
| II | Chi thường xuyên giao tự chủ (B) | | | | | | | |
| 1 | Chi tiền lương, tiền công , các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương | | | | | | | |
| 2 | Chi thuê chuyên gia, nhà khoa học | | | | | | | |
| 3 | Chi hoạt động chuyên môn cung cấp dịch vụ sự nghiệp | | | | | | | |
| 4 | Chi thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí | | | | | | | |
| 5 | Chi quản lý; chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên | | | | | | | |
| 6 | Trích lập các khoản dự phòng (nếu có) | | | | | | | |
| 7 | Chi trả lãi tiền vay | | | | | | | |
| 8 | Chi thường xuyên khác (nếu có) | | | | | | | |
| III | Tỷ lệ đảm bảo chi thường xuyên (%) = A/B*100% | % | % | | | | % | |
| IV | Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên (đối với đơn vị nhóm 3, nhóm 4) | | | | | | | |
| V | Phân phối kết quả tài chính trong năm: Chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên trích lập các quỹ (Mục I + Mục IV - Mục II) + Phần trích khấu hao tài sản cố định | | | | | | | |
| 1 | Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp | | | | | | | |
| | - Từ chênh lệch thu chi thường xuyên | | | | | | | |
| | - Từ trích khấu hao tài sản cố định | | | | | | | |
| 2 | Trích lập quỹ bổ sung thu nhập | | | | | | | |
| 3 | Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi | | | | | | | |
| 4 | Trích lập quỹ khác (nếu có) | | | | | | | |
| | (Đối với đơn vị nhóm 4, báo cáo về tình hình sử dụng số kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP) | | | | | | | |
| VI | Thu nhập tăng thêm bình quân của đơn vị | | | | | | | |
| 1 | Dưới 01 lần quỹ tiền lương | | | | | | | |
| 2 | Từ 1 lần đến 2 lần quỹ tiền lương | | | | | | | |
| 3 | Từ trên 2 lần đến 3 lần quỹ tiền lương | | | | | | | |
| 4 | Từ trên 3 lần quỹ tiền lương | | | | | | | |
| | Người có thu nhập tăng thêm cao nhất của đơn vị (triệu đồng/tháng) | | | | | | | |
| | Người có thu nhập tăng thêm thấp nhất của đơn vị (triệu đồng/tháng) | | | | | | | |
| VII | Nguồn kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên không giao tự chủ, nếu có (chi tiết theo nội dung nhiệm vụ) | | | | | | | |
(**) Đơn vị nhóm 1 báo cáo thêm về Tổng giá trị tài sản (nguyên giá, giá trị còn lại) và Mức trích khấu hao và giá trị hao mòn TSCĐ của năm trước liền kề năm xây dựng phương án tự chủ tài chính.
Biểu mẫu báo cáo số 2 kèm theo Phụ lục số 2
DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẶT HÀNG, GIAO NHIỆM VỤ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NĂM.......
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công | Đơn giá, Giá đặt hàng | Kinh phí NSNN đặt hàng/giao nhiệm vụ |
|||||||
| | | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Nguồn NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (gồm: chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định) | | | | |
| a | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| b | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| | ... | | | | |
| 2 | Nguồn NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (gồm: chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý) | | | | |
| a | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| b | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| | ... | | | | |
| 3 | Nguồn NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí | | | | |
| a | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| b | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| | ... | | | | |
| 4 | Nguồn NSNN giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (trong trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và chưa có giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành) | | | | |
| a | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| b | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| | ... | | | | |
Ghi chú:
- Số thứ tự 1: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư báo cáo; Số thứ tự 2: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên báo cáo; Số thứ tự 3: Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên báo cáo; Số thứ tự 4: Đơn vị báo cáo dịch vụ sự nghiệp công được giao nhiệm vụ chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và chưa có giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành, cột 3 và cột 4 theo dự toán được phê duyệt.
- Tại thời điểm lập báo cáo, chưa xác định được kinh phí NSNN đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đơn vị không phải báo cáo.
Biểu mẫu báo cáo số 3 kèm theo Phụ lục số 2
KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẶT HÀNG, GIAO NHIỆM VỤ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Năm trước liền kề và năm đầu thời kỳ ổn định phân loại)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Nội dung | Thực hiện năm trước | Năm hiện hành | | Năm đầu thời kỳ ổn định phân loại |
|||||||
| | | | Dự toán | Ước thực hiện | |
| 1 | Nguồn NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (gồm: chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định) | | | | |
| a | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| b | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| | ... | | | | |
| 2 | Nguồn NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (gồm: chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý) | | | | |
| a | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| b | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| | ... | | | | |
| 3 | Nguồn NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí | | | | |
| a | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| | Nguồn thu từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí | | | | |
| | NSNN hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá dịch vụ sự nghiệp công | | | | |
| b | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| | Nguồn thu từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí | | | | |
| | NSNN hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá dịch vụ sự nghiệp công | | | | |
| | ... | | | | |
| 4 | Nguồn NSNN giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (trong trường hợp chưa có định mức KT-KT và chưa có giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành) | | | | |
| a | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| b | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công... | | | | |
| | ... | | | | |
Ghi chú: Số thứ tự 1: đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư báo cáo; Số thứ tự 2: đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên báo cáo; Số thứ tự 3: đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên báo cáo. Tại thời điểm lập báo cáo, năm nào chưa có kinh phí NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đơn vị không phải báo cáo.
PHỤ LỤC SỐ 3
MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày tháng năm
BÁO CÁO
TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN PHÂN LOẠI TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ DỰ TOÁN THU, CHI CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
GIAI ĐOẠN......
(Dùng cho cơ quan quản lý cấp trên báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
I. Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ của giai đoạn trước
1. Đánh giá chung: Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Đánh giá cụ thể:
a) Về thực hiện nhiệm vụ; tổ chức bộ máy; số lượng cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (chi tiết theo từng năm).
b) Tình hình chấp hành chính sách chế độ và các quy định về tài chính của nhà nước của các đơn vị sự nghiệp như về mức thu các khoản phí, lệ phí thu; các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ khác; đơn giá nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước đặt hàng; tình hình chấp hành các chế độ tài chính; quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị...
c) Về giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (theo số liệu thực tế tại thời điểm báo cáo)
Tổng số các đơn vị sự nghiệp:..... đơn vị, chia theo các lĩnh vực cụ thể (giáo dục và đào tạo, y tế, giáo dục nghề nghiệp, văn hóa thể và du lịch, khoa học công nghệ, thông tin truyền thông, các hoạt động kinh tế và khác)
Trong đó: Số lượng các đơn vị sự nghiệp được giao tự chủ:..... đơn vị, chia theo từng lĩnh vực, gồm:
- Số đơn vị tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên:.... đơn vị (chia theo từng lĩnh vực).
- Số đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên:.... đơn vị (chia theo từng lĩnh vực).
- Số đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:...... đơn vị (chia theo từng lĩnh vực).
- Số đơn vị do NSNN bảo đảm chi thường xuyên:...... đơn vị (chi theo từng lĩnh vực).
d) Về thực hiện các chỉ tiêu tài chính thu, chi giai đoạn tự chủ (chi tiết theo từng năm)
- Nguồn thu, chi thường xuyên (chi tiết theo từng nguồn thu, nội dung chi)
- Phân phối kết quả tài chính trong năm (chênh lệch thu, chi thường xuyên trích các quỹ).
- Về tình hình chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động: Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập dưới 1 lần lương:.... đơn vị; số đơn vị có hệ số tăng thu nhập từ 1 lần - 2 lần lương:.... đơn vị; số đơn vị có hệ số tăng thu nhập từ trên 2 - 3 lần lương:.... đơn vị; số đơn vị có hệ số tăng thu nhập từ trên 3 lần lương:.... đơn vị. Đơn vị có người thu nhập tăng thêm cao nhất là..... đồng/tháng (tên đơn vị). Đơn vị có người thu nhập tăng thêm thấp nhất là..... đồng/tháng (tên đơn vị).
đ) Nguồn tài chính chi nhiệm vụ không thường xuyên.
e) Những khó khăn, tồn tại, kiến nghị.
II. Đề xuất phương án phân loại tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc giai đoạn tiếp theo
1. Nguồn tài chính chi thường xuyên (chi tiết các nguồn).
2. Chi thường xuyên (chi tiết nội dung chi và theo nguồn tài chính).
3. Đề xuất phương án phân loại các đơn vị sự nghiệp:
Tổng số đơn vị sự nghiệp công giao tự chủ tài chính giai đoạn tiếp theo:....... đơn vị (chi tiết theo từng lĩnh vực), gồm:
3.1. Lĩnh vực khoa học công nghệ
- Số đơn vị tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên:.... đơn vị.
- Số đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên:.... đơn vị.
- Số đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:...... đơn vị.
- Số đơn vị do NSNN bảo đảm chi thường xuyên:...... đơn vị.
3.2. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo khoa học công nghệ: Chi tiết....... 4 nhóm.
3.3. Lĩnh vực y tế dân số: Chi tiết..... 4 nhóm.
3.4. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Chi tiết...... 4 nhóm.
3.5. Lĩnh vực văn hóa thể thao và du lịch: Chi tiết...... 4 nhóm.
3.6. Lĩnh vực thông tin và truyền thông: Chi tiết...... 4 nhóm.
3.7. Lĩnh vực các hoạt động kinh tế: Chi tiết...... 4 nhóm.
(Số liệu thu chi và phương án phân loại tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn...... theo biểu kèm theo phụ lục số 3)
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO (Ký tên) | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký tên, đóng dấu)
BỘ, ĐỊA PHƯƠNG....
Biểu mẫu báo cáo kèm theo Phụ lục số 3
BIỂU TỔNG HỢP VỀ PHƯƠNG ÁN PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN..........
(Áp dụng đối với các cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Tên đơn vị | Tình hình tài chính của 05 năm trước liền kề, chi tiết theo từng năm (*) | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||||
| | | Nguồn thu | | | | | | | Chi thường xuyên giao tự chủ | | | | | Tỷ lệ đảm bảo chi TX (%) | Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp | | |
| | | Tổng cộng | Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công | Trong đó, thu từ nguồn NSNN đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ | Thu từ các nhiệm vụ KHCN | Thu phí theo pháp luật phí, lệ phí | Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công không sử dụng NSNN (Phần chênh lệch thu lớn hơn chi) | Thu khác... | Tổng cộng | Chi tiền lương, tiền công | Chi hoạt động chuyên môn | Chi quản lý | Chi TX khác | | Tổng cộng | Từ chênh lệch thu chi TX | Từ trích khấu hao tài sản cố định |
| 1 | 2 | 3=4+6+7+8+9 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10=11+12+13+14 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15=3/10x100% | 16=17+18 | 17 | 18 |
| I | Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (**) | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | (Chi tiết tên các đơn vị) | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | (Chi tiết tên các đơn vị) | | | | | | | | | | | | | | | | |
| III | Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | (Chi tiết tên các đơn vị) | | | | | | | | | | | | | | | | |
| IV | Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | (Chi tiết tên các đơn vị) | | | | | | | | | | | | | | | | |
(*) Báo cáo theo số quyết toán và số ước thực hiện trong trường hợp chưa có số quyết toán
(**) Đơn vị nhóm 1 báo cáo thêm về Tổng giá trị tài sản (nguyên giá, giá trị còn lại) và Mức trích khấu hao và giá trị hao mòn TSCĐ
BỘ, ĐỊA PHƯƠNG....
Biểu mẫu báo cáo kèm theo Phụ lục số 3 (tiếp theo)
BIỂU TỔNG HỢP VỀ PHƯƠNG ÁN PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN..........
(Áp dụng đối với các cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Tên đơn vị | Dự kiến trong năm đầu giai đoạn tiếp theo | | | | | | | | | | | | | | Đề xuất phương án phân loại tự chủ tài chính |
||||||||||||||||||
| | | Nguồn thu | | | | | | | Tổng chi thường xuyên | | | | | Tỷ lệ đảm bảo chi thường xuyên (%) | Dự kiến trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp | |
| | | Tổng cộng | Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công | Trong đó, thu từ nguồn NSNN đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ | Thu từ các nhiệm vụ KHCN | Thu phí theo pháp luật phí, lệ phí | Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công không sử dụng NSNN (Phần chênh lệch thu lớn hơn chi) | Thu khác... | Tổng cộng | Chi tiền lương, tiền công | Chi hoạt động chuyên môn | Chi quản lý | Chi thường xuyên khác | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | |
| I | Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (**) | | | | | | | | | | | | | | | |
| | (Chi tiết tên các đơn vị) | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên | | | | | | | | | | | | | | | |
| | (Chi tiết tên các đơn vị) | | | | | | | | | | | | | | | |
| III | Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên | | | | | | | | | | | | | | | |
| | (Chi tiết tên các đơn vị) | | | | | | | | | | | | | | | |
| IV | Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên | | | | | | | | | | | | | | | |
| | (Chi tiết tên các đơn vị) | | | | | | | | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký tên) | Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 4
MẪU QUYẾT ĐỊNH GIAO QUYỀN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:........ | ........., ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO QUYỀN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CHO ĐƠN VỊ......
BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, CHỦ TỊCH UBND CÁC CẤP HOẶC CƠ QUAN ĐƯỢC PHÂN CẤP QUẢN LÝ...
Căn cứ Nghị định (Quyết định) số..... ngày.... của...... về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của...
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ vào ý kiến của (Cơ quan Tài chính.....) tại văn bản số...... ngày / / về phân loại đơn vị sự nghiệp...,
QUYẾT ĐỊNH