Điều 5. Định mức chi cụ thể
1. Chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân
a) Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: Mức chi 1.500.000 đồng/đề cương;
b) Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức chi 950.000 đồng/đề cương.
2. Chi soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
a) Văn bản mới hoặc thay thế: Mức chi 4.800.000 đồng/dự thảo văn bản.
b) Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức chi 4.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
3. Chi soạn thảo các báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
a) Tờ trình đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: Mức chi 3.000.000 đồng/tờ trình.
b) Bản tổng hợp, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý đối với đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân; dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân:
- Văn bản mới hoặc thay thế: Mức chi 900.000 đồng/báo cáo.
- Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức chi 600.000 đồng/báo cáo.
c) Báo cáo nhận xét, đánh giá của người phản biện, thành viên hội đồng thẩm định, báo cáo tham luận đối với đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân; dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân:
- Văn bản mới hoặc thay thế: Mức chi 500.000 đồng/báo cáo.
- Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức chi 300.000 đồng/báo cáo.
d) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách: Mức chi 8.000.000 đồng/báo cáo.
đ) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản
(nếu trong dự thảo có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới)
: Mức chi 2.000.000 đồng/báo cáo.
e) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản
(nếu trong dự thảo có quy định thủ tục hành chính)
: Mức chi 2.000.000 đồng/bản đánh giá thủ tục hành chính.
g) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Mức chi 4.000.000 đồng/báo cáo.
h) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật:
- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tư pháp: Mức chi 6.800.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Mức chi 5.000.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện: Mức chi 1.800.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề, đột xuất: Mức chi 10.000.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo tình hình xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật: Mức chi 5.000.000 đồng/báo cáo.
4. Soạn thảo văn bản góp ý; báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản của cơ quan thẩm định, thẩm tra
a) Văn bản góp ý đối với đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân; dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân: Mức chi 350.000 đồng/văn bản.
b) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra đối với đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân; dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân: Mức chi 750.000 đồng/báo cáo.
5. Chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, tờ trình văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân: Mức chi 300.000 đồng/lần chỉnh lý.
6. Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị phục vụ công tác soạn thảo, đánh giá tác động, góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản; điều tra, khảo sát; theo dõi, đánh giá về tình hình thi hành pháp luật
a) Chủ trì: Mức chi 150.000 đồng/người/cuộc họp.
b) Các thành viên tham dự: Mức chi 100.000 đồng/người/cuộc họp.
c) Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự: Mức chi 400.000 đồng/văn bản.
7. Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập: Trong trường hợp đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tờ trình, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập thì mức chi 1.500.000 đồng/văn bản.
8. Trường hợp thuê dịch và hiệu đính tài liệu dịch thì mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
9. Ngoài các định mức chi nêu từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này, mức chi cho những nội dung khác được thực hiện và áp dụng theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, gồm:
a) Đối với các khoản chi công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước; chi để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tọa đàm, sơ kết, tổng kết: Thực hiện theo Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
b) Đối với các khoản chi cho việc tổ chức các đoàn đi khảo sát ở nước ngoài: Thực hiện theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
c) Đối với việc tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát, điều tra xã hội học: Thực hiện theo Nghị quyết số 59/2018/NQ-HĐND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
d) Đối với các khoản chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật: Sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và các văn bản hướng dẫn liên quan.
đ) Chi rà soát, hệ thống hóa văn bản phục vụ trực tiếp công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật được thực hiện theo Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh phê chuẩn định mức một số khoản chi có tính chất đặc thù trong kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
e) Đối với dự thảo có quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn, thực hiện theo Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật.
g) Chi mua văn phòng phẩm, in ấn, sao chụp tài liệu phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, trong phạm vi dự toán được giao.