Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các dự án đảm bảo sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quá trình triển khai thực hiện thu hồi đất, giao đất thực hiện dự án có liên quan đến quyền và lợi ích của người dân, đề nghị thực hiện đảm bảo đúng trình tự thủ tục, quy định pháp luật có liên quan, dân chủ, công khai minh bạch, trong đó phải hoàn thành bố trí tái định cư trước khi thu hồi đất, đảm bảo người có đất bị thu hồi phải có điều kiện về chỗ ở bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và sự tham gia hưởng ứng tích cực của nhân dân, hạn chế thấp nhất tình trạng khiếu nại, tố cáo của người dân.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân và kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2022./.
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính Phủ;
- Văn phòng Quốc hội (A+B);
- Văn phòng Chính phủ (A + B);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VB.QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bí thư Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- VKSND, TAND, CTHADS tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Đồng Nai, Đài PT-TH Đồng Nai;
- Lưu: VT, PCTHĐ.
CHỦ TỊCH
(
Đã ký)
Thái Bảo
PHỤ LỤC
BỔ SUNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai)
STT
Tên công trình
Xã, phường, thị trấn
Huyện, Thành phố
Diện tích thu hồi (ha)
a) Dự án xây dựng trụ sở
c
ơ quan nhà nước, tổ chức chín
h
trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp
h
ạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phươn
g;
1
Xây dựng T
rườ
ng mầm non B
ả
o Bình (phân hiệu ấp Tân Xuân)
Bảo Bình
Cẩm Mỹ
0,20
2
Xây dựng Trường mầm non Lâm San
Lâm San
Cẩm M
ỹ
0,96
3
Trạm Y tế xã Xuân Tây
Xuân Tây
Cẩm Mỹ
0,20
4
Nhà văn hóa kết hợp khu th
ể
thao ấp Hòa Thuận
Ngọc Định
Định Quán
0,07
5
Nhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp Phú Tâm
Phú Cường
Định Quán
0,04
6
Nhà văn hóa kết hợp khu thể thao ấp 7
Phú Tân
Định Quán
0,06
7
Thị đội Thị trấn Định Quán (Khu tăng gia sản xuất cho Ban chỉ huy quân sự thị trấn Định Quán)
Thị trấn Định Quán
Định Quán
0,30
8
Nhà văn h
ó
a kết hợp trụ sở làm việc ấp Võ Dõng 2
Gia Kiệm
Thống Nhất
0,05
9
Nhà văn hóa kết hợp trụ sở làm việc ấp Bàu Cá
Trung Hòa
Tr
ả
ng Bom
0,07
10
Trạm y tế xã Bình Hòa
Bình Hòa
Vĩnh C
ử
u
0,02
11
Trường THPT Phước Thiền
Phước Thiền
Nhơn Trạch
1,70
12
Bồi thường bổ sung do thu hồi đất dự án xây dựng UBND xã Thạnh Phú
Thạnh Phú
Vĩnh C
ử
u
0,06
Cộng
3,73
b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng k
ỹ
thuật của địa phương gồm giao thông, thủy l
ợ
i, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;
14
Đường QH D6 và Đường QH D35 theo quy hoạch
Tân Vạn
Bi
ê
n Hòa
2,22
15
Đường n
ố
i từ khu dân cư phục vụ tái định cư Tam Hiệp 9,4ha ra đường Trần Quốc To
ả
n
Tam Hiệp
Biên Hòa
0,29
16
Dự án Tuyến ống cấp nước D
1
200 (giai đoạn 2)
Long Phước
Long Thành
0,80
17
Đường Đinh Quang
Â
n
Thị trấn Trảng Bom
Trảng Bom
0,50
18
Đường s
ố
26 (Đường khu 2 khu phố Suối Cả)
Long Giao
Cẩm Mỹ
2,16
19
Trạm b
ơ
m tăng áp - Xây dựng hệ thống cấp nước khu vực 05 xã Kiệm Tân khu đô thị Dầu Giây, huyện Thống Nhất và vùng lân cận
Xuân Đường, Xuân Quế
Cẩm Mỹ
2,78
20
Tuyến ống cấp nước từ Quốc lộ 51 đến khu Công nghiệp Nh
ơ
n Trạch 6
Long Thọ
Nhơn Trạch
0,38
21
Đường Nguy
ễ
n Hữu Cảnh (đoạn từ Đường Đinh Tiên Hoàng đến ngã ba đường Tr
ả
ng Bom-Cây Gáo)
Thị trấn Tr
ả
ng Bom
Trảng Bom
0,05
22
Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Thị trấn Tr
ả
ng Bom
Trảng Bom
0,15
23
Trạm trung chuyển rác
Mã Đà
Vĩnh Cửu
0,05
24
Trạm Trung chuyển rác
Phú lý
Vĩnh C
ử
u
1,00
25
Trạm trung chuyển rác
Thạnh Phú
Vĩnh C
ử
u
0,30
26
Hệ thống cấp nước tập trung ấp 1, 2
Trị An
Vĩnh Cửu
0,05
27
Trạm Trung chuyển rác
Thị trấn Vĩnh An
Vĩnh Cửu
0,30
28
Trạm biến áp 500kV Đồng Nai 2 và đường dây 500 kV từ trạm 500kV Đồng Nai 2 rẽ trên 2 mạch ĐZ mạch 3, 4 Vĩnh Tân-Sông Mây và ĐZ 220kV bốn mạch xuất tuyến TC 220kV trạm 500 kV Đồng Nai 2 rẽ ĐZ 2 mạch Hàm Thuận - Đa Mi -Xuân Lộc
Xuân B
ắ
c, Suối Cao, Suối Cát, Xuân Thọ
Xuân Lộc
17,34
29
Trạm biến áp 220kV Long Khánh và đường dây đấu nối
Xuân Định
Xuân Lộc
3,00
C
ộ
ng
31,37
c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, th
ể
thao, vui ch
ơ
i giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
31
Khu tái định cư xã Bình Lợi
Bình Lợi
Vĩnh Cửu
2,41
Cộng
2,41
Tổng cộng (a+b+c)
37,51