Điều 2. Nội dung, mức chi tập huấn, bồi dưỡng
1. Chi tạo lập mới hoặc thuê hệ thống quản lý học tập trực tuyến
Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện các nhiệm vụ này tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan về mua sắm, đấu thầu, chứng từ, hóa đơn, các quy định về chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin để tổ chức thực hiện.
2. Chi điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng
a) Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê:
- Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng);
- Cấp huyện: 7.000.000 đồng
(bảy triệu đồng).
b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê:
- Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng
(năm triệu đồng);
- Cấp huyện: 3.500.000 đồng
(ba triệu, năm trăm nghìn đồng).
3. Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị có liên quan; chi đi công tác để kiểm tra, giám sát, đảm bảo chất lượng, đánh giá kết quả tập huấn, bồi dưỡng; chi thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên; chi nước uống phục vụ lớp học: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND).
4. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình tài liệu tập huấn, bồi dưỡng
a) Hệ số mức chi tiền công theo ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng mới.
- Chủ nhiệm nhiệm vụ: 0,55 hệ số tiền công/nhiệm vụ (cấp tỉnh); 0,39 hệ số tiền công/nhiệm vụ (cấp cơ sở);
- Thành viên thực hiện chính, thư ký: 0,34 hệ số tiền công/nhiệm vụ (cấp tỉnh); 0,24 hệ số tiền công/nhiệm vụ (cấp cơ sở);
- Thành viên thực hiện: 0,18 hệ số tiền công/nhiệm vụ (cấp tỉnh); 0,12 hệ số tiền công/nhiệm vụ (cấp cơ sở);
- Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ: 0,11 hệ số tiền công/nhiệm vụ (cấp tỉnh); 0,08 hệ số tiền công/nhiệm vụ (cấp cơ sở).
b) Chi thẩm định chương trình, giáo trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng
- Tổ trưởng tổ thẩm định: 700.000 đồng/người/nhiệm vụ (cấp tỉnh); 450.000 đồng/người/nhiệm vụ (cấp cơ sở);
- Thành viên tổ thẩm định: 500.000 đồng/người/nhiệm vụ (cấp tỉnh); 300.000 đồng/người/nhiệm vụ (cấp cơ sở);
- Thư ký tổ thẩm định: 300.000 đồng/người/nhiệm vụ (cấp tỉnh); 200.000 đồng/người/nhiệm vụ (cấp cơ sở);
- Đại biểu được mời tham dự: 200.000 đồng/người/nhiệm vụ (cấp tỉnh); 100.000 đồng/người/nhiệm vụ (cấp cơ sở).
c) Thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước: Thực hiện theo khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số
55/2015/TTLT-BTC-BKHCN
ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
d) Chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình tài liệu tập huấn, bồi dưỡng (nếu có): Thực hiện bằng 25% các mức chi tại điểm a, b, c nêu trên.
5. Chi số hóa tài liệu phục vụ tập huấn, bồi dưỡng trực tuyến thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số
83/2021/TT-BTC
. Mức chi cụ thể như sau:
- Thuê cơ sở giáo dục đại học: Tối đa bằng 100% mức chi theo Thông tư số
83/2021/TT-BTC
;
- Cấp tỉnh: Tối đa bằng 90% mức chi theo Thông tư số
83/2021/TT-BTC
;
- Cấp huyện: Tối đa bằng 70% mức chi theo Thông tư số
83/2021/TT-BTC
.
6. Chi tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên
Số lượng các thành viên tham gia hướng dẫn, giảng dạy trong 01 buổi học (tối đa 04 tiết học/buổi) do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Tổng mức chi tiền công được tính cho tất cả các thành viên trực tiếp tham gia hướng dẫn, giảng dạy trong buổi học, cụ thể:
a) Giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên cơ sở giáo dục đại học: 1.500.000 đồng/buổi (
một triệu năm trăm nghìn đồng/buổi
);
b) Giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/buổi (
một triệu đồng/bu
ổ
i
);
c) Giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên cấp huyện: 800.000 đồng/buổi (
tám trăm nghìn đồng/buổi
).
Số giờ giảng vượt định mức của các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở tổ chức tập huấn, bồi dưỡng; giờ giảng của các giảng viên là giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục cốt cán làm nhiệm vụ tập huấn, bồi dưỡng tại trường cho những giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục còn lại được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số
07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC
ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp tập huấn, bồi dưỡng do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ tiền công giảng viên theo quy định.
7. Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên: 150.000 đồng/ngày/người (
một trăm năm mươi nghìn đồng/ngày/người
).
8. Chi thuê biên dịch, phiên dịch
Thực hiện mức chi dịch thuật quy định tại Thông tư số
71/2018/TT-BTC
ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
9. Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi
Áp dụng theo Nghị quyết
12/2022/NQ-HĐND
ngày 12/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
10. Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: 200.000 đồng/học viên (
hai trăm nghìn đồng/học viên
).
11. Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học.
Thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 5 của Thông tư số
83/2021/TT-BTC
.
12. Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế
a) Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: Theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế;
b) Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế: Do thứ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở tổ chức tập huấn, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ phù hợp với mức chi công tác phí quy định tại Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND và phải bảo đảm trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao.
13. Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian tập huấn, bồi dưỡng tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại cho học viên từ cơ quan đến nơi tập huấn, bồi dưỡng (một lượt đi và về); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong thời gian tập huấn, bồi dưỡng tập trung tại cơ sở tập huấn, bồi dưỡng (trong trường hợp cơ sở tập huấn, bồi dưỡng và đơn vị tổ chức tập huấn, bồi dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ).
Căn cứ địa điểm tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng và khả năng ngân sách, Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan cử học viên của các địa phương tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục cốt cán), các cơ sở giáo dục (cơ quan cử học viên tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục) sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ cho giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được cử đi tập huấn, bồi dưỡng các khoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên tắc: Các khoản chi hỗ trợ này phù hợp với mức chi hiện hành tại Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND.