Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Hỗ trợ giống, vật tư
a) Nội dung hỗ trợ:
Trồng trọt (bao gồm cây dược liệu): Giống cây trồng, giá thể trồng cây, phân bón, chế phẩm sinh học.
Chăn nuôi: Con giống, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi.
Lâm nghiệp: Giống, chế phẩm sinh học, phân bón.
Thủy sản: Hỗ trợ giống, thức ăn, hóa chất xử lý môi trường nuôi, chế phẩm sinh học, lồng bè nuôi trồng thủy sản, hầm bảo quản và trang bị đèn LED trong lĩnh vực khai thác.
Sản xuất nấm: Meo giống, nguyên vật liệu làm nấm.
b) Mức hỗ trợ căn cứ theo quy mô thực tế về diện tích, số lượng vật nuôi và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Hỗ trợ không quá 03 vụ hoặc không quá 03 chu kỳ sản xuất.
2. Hỗ trợ tư vấn
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ xây dựng liên kết; chi phí khảo sát đánh giá tiềm năng phát triển chuỗi giá trị; tư vấn xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quy trình kỹ thuật, đánh giá thị trường, phương án phát triển thị trường.
b) Mức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường.
Hỗ trợ tối đa 100% chi phí thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối tượng, nội dung chi, mức chi thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Nghị quyết số 52/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Đối với đào tạo kỹ thuật sản xuất cho lao động tại chỗ: Mức hỗ trợ 02 triệu đồng/tháng/01 người lao động, thời gian hỗ trợ không quá 03 tháng/01 người lao động; được sử dụng các báo cáo viên là nông dân nòng cốt, nông dân sản xuất kinh doanh giỏi và được chi trả thù lao, các chế độ liên quan theo mức chi báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị cấp huyện.
4. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ:
a) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí về điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí để xác định các vùng sản xuất tập trung thực hiện các dự án sản xuất nông, lâm, thủy sản áp dụng VietGAP, hữu cơ, GACP-WHO, ISO, HACCP theo dự toán do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó chi điều tra khảo sát thực hiện theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các chi phí phân tích theo mức phí quy định của cơ quan có thẩm quyền.
b) Hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn áp dụng VietGAP, hữu cơ, GACP-WHO, ISO, HACCP trong sản xuất, sơ chế sản phẩm an toàn; biên soạn, in ấn tài liệu, biểu mẫu phục vụ các lớp đào tạo, tập huấn: Hỗ trợ tối đa 100% theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt.
c) Hỗ trợ một lần kinh phí thuê tổ chức tư vấn và đánh giá chứng nhận sản phẩm được sản xuất theo quy trình hữu cơ, VietGAP, GLOBALGAP, GMP, ISO, HACCP…: Hỗ trợ theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 100 triệu đồng/dự án, cụ thể:
Hỗ trợ dự án áp dụng VietGAP: Dự án có diện tích dưới 10 ha hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/dự án; dự án trên 10 ha, cứ tăng thêm đủ 05 ha được hỗ trợ thêm 15 triệu đồng nhưng không quá 100 triệu đồng/dự án.
Hỗ trợ tư vấn chứng nhận hữu cơ; GlobalGAP; GMP; GACP-WHO: Hỗ trợ tối đa 70% theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 100 triệu đồng/dự án.
Hỗ trợ xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến khác như: ISO, HACCP…: Hỗ trợ theo quy mô dự án; dự án dưới 50 hộ gia đình tham gia hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/dự án, dự án từ 50 hộ gia đình tham gia, cứ thêm 01 hộ gia đình hỗ trợ thêm 01 triệu đồng nhưng không quá 100 triệu đồng/dự án.
Hỗ trợ để tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ rừng FSC: Hỗ trợ 70% chi phí nhưng không quá 300.000 đồng/ha để tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ rừng FSC đối với các dự án liên kết trồng rừng gỗ lớn có quy mô tối thiểu từ 50 ha trở lên nhưng không quá 100 triệu đồng/dự án.
5. Hỗ trợ vật tư làm nhà xưởng sản xuất, nhà kính, nhà lưới; mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, đóng gói và bảo quản sản phẩm; công cụ, dụng cụ sản xuất: Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 80% trên địa bàn đặc biệt khó khăn, không quá 70% trên địa bàn khó khăn, không quá 60% trên địa bàn khác và không quá 2.000 triệu đồng/dự án.
6. Hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
a) Xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến: Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại khoản 11 Điều 4 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 13/01/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Thiết kế mẫu mã, nhãn mác, bao bì đóng gói sản phẩm, tem điện tử truy xuất nguồn gốc (tối đa 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất): Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Tham gia hội chợ, triển lãm: Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại khoản 9, 10 Điều 4 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 13/01/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
d) Xây dựng/nâng cấp điểm bán hàng (chi sửa chữa nhỏ, mua giá, kệ trưng bày sản phẩm, bảng hiệu, tủ bảo quản sản phẩm, trang trí điểm bán hàng và các nội dung cần thiết, phù hợp khác bên trong điểm bán hàng): Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 13/01/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
7. Hỗ trợ chi phí kiểm nghiệm/phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm, tư vấn lập hồ sơ công bố sản phẩm: Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 13/01/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
8. Hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu, đăng ký kiểu dáng công nghiệp (xác lập quyền sở hữu công nghiệp): Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 42/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Đối với hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu tập thể, đăng ký nhãn hiệu chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
9. Hỗ trợ quản lý dự án
Chủ đầu tư được trích tối đa 05% kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án để thực hiện nghiên cứu, lập dự án, khảo sát lựa chọn địa bàn thực hiện, lựa chọn hộ tham gia dự án, quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu, tổng kết dự án, quyết toán với các nội dung chi cụ thể như: Chi hội nghị, chi phục vụ cuộc họp, thù lao Hội đồng, tổ giúp việc Hội đồng thẩm định dự án; chi thuê chuyên gia (nếu có); chi báo cáo kết quả thực hiện dự án; văn phòng phẩm, photo tài liệu, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí đi thực địa, chi làm thêm giờ; chi xăng dầu, thuê phương tiện và chi khác (nếu có) theo định mức, chế độ tài chính hiện hành. Trong đó, mức chi cho chuyên gia tư vấn, thành viên, tổ giúp việc Hội đồng thẩm định dự án phát triển sản xuất áp dụng theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 13/01/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
10. Tổng chi phí thực hiện các nội dung hỗ trợ từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này cho một dự án: Ngân sách trung ương hỗ trợ không quá 80% tổng chi phí thực hiện một dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn, không quá 70% tổng chi phí thực hiện một dự án trên địa bàn khó khăn, không quá 50% tổng chi phí thực hiện một dự án trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các CTMTQG và không quá 5.000 triệu đồng/dự án; phần còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo và tham gia đối ứng của đối tượng hưởng lợi, chủ trì liên kết.