Điều 1.
Thống nhất quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, với nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
(sau đây gọi tắt là Chương trình)
; là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách Nhà nước của Chương trình cho các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình
(sau đây gọi chung là Sở, Ngành và địa phương).
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách Nhà nước của Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025.
3. Nguyên tắc phân bổ vốn:
a) Tuân thủ theo các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách Nhà nước; Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
b) Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh nhằm hoàn thành các mục tiêu đề ra; bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn, không thay đổi tổng mức vốn đầu tư và không thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo không trùng lắp đối tượng đầu tư với các chương trình mục tiêu quốc gia khác.
c) Ưu tiên bố trí vốn thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025; các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt giai đoạn trước, nhưng chưa đủ nguồn lực thực hiện đã được tích hợp tại nội dung Chương trình; tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, ấp khó khăn nhất; giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo và các địa bàn còn thiếu hụt cơ sở thiết yếu; phân bổ vốn đầu tư Chương trình tập trung, không phân tán, dàn trải, đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư.
d) Trên cơ sở ngân sách Trung ương phân bổ vốn kế hoạch hàng năm, tỉnh phân bổ cho các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và địa phương thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch. Thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và chính quyền cấp huyện, cấp xã. Ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân.
e) Đảm bảo tính công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Nhà nước trung hạn và hàng năm:
a) Tổng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trung hạn và hàng năm để thực hiện Chương trình phân bổ cho các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và địa phương theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công, Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
b) Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và địa phương tham gia thực hiện Chương trình căn cứ kế hoạch vốn ngân sách Nhà nước được giao xây dựng kế hoạch thực hiện, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, đề xuất phương án sử dụng nguồn vốn thực hiện Chương trình cả giai đoạn và hàng năm gửi Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định.
c) Nguồn vốn phân bổ hàng năm của Chương trình phải phù hợp với kế hoạch trung hạn được cấp có thẩm quyền thông qua và khả năng cân đối ngân sách hằng năm; ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành các chương trình, dự án chuyển tiếp từ kế hoạch năm trước sang năm sau; ưu tiên các địa phương giải ngân nhanh để tạo điều kiện sớm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.
5. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương:
Tiêu chí, định mức và phương pháp tính toán, xác định là tổng số vốn ngân sách Nhà nước
(vốn đầu tư và vốn sự nghiệp)
phân bổ cho các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố
(sau đây gọi tắt là đơn vị)
thực hiện Chương trình được quy định chi tiết theo 07 phụ lục ban hành kèm theo nghị quyết này.
Tổng số vốn phân bổ cho đơn vị thứ k (T
k
) được tổng hợp từ nguồn vốn phân bổ của các dự án, tiểu dự án thành phần thứ i (V
k,i
) của đơn vị đó:
Trong đó:
- i là dự án, tiểu dự án thứ i. ( I =1,n )
- k: là đơn vị thứ k. (k = 1,16)
Phương pháp tính toán, xác định vốn phân bổ của đơn vị (k) theo tiêu chí của từng dự án, tiểu dự án thành phần (i):
Trong đó:
-V
k,i
: Vốn phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i cho đơn vị thứ k.
- X
k,i
: Số điểm dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị thứ k.
- Q
i
: Vốn định mức cho 01 điểm phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i:
G
i
: Vốn ngân sách Trung ương để phân bổ dự án, tiểu dự án thứ i.
(Chi tiết theo 07 phụ lục đính kèm)
6. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình:
Tổng vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 phải bảo đảm tối thiểu bằng 15% tổng vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình.