Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực II;
- Bộ Tư lệnh Quân khu IV;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội Đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Trung Dũng
PHỤ LỤC 01
Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
(Kèm theo Nghị quyết số 74/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
1.
Phân bổ tối đa 15% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 85% cho các địa phương.
2.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là huyện).
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% trở lên
0,6
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 đến dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 hộ trở lên
0,8
3. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
Dưới 15 xã
1
Từ 15 xã trở lên
1,15
3.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
C
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
C
i
là vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã thực hiện Dự án 2 của Chương trình;
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành./.
PHỤ LỤC 02
Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
(Kèm theo Nghị quyết số 74/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
1. Tiểu dự án 1:
Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ vốn ngân sách Nhà nước của Tiểu dự án: tối đa 2% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 98% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện.
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% trở lên
0,6
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 đến dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 hộ trở lên
0,8
3. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
Dưới 15 xã
1
Từ 15 xã trở lên
1,15
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Đ
i
= Q.X
i
.Y
i
. Trong đó:
Đ
i
là vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
2. Tiểu dự án 2:
Cải thiện dinh dưỡng
a) Phân bổ vốn ngân sách Nhà nước của Tiểu dự án: tối đa 10% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 90% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện.
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
Dưới 15 xã
1
Từ 15 xã trở lên
1,15
2. Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện
Trên 15%
1,6
Từ 10% đến 15%
1,4
Từ 05% đến dưới 10%
1,2
Dưới 5%
1
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
E
i
= Q.Y
i
.DD
i
Trong đó:
E
i
là vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
DD
i
là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i.
Y
i
là hệ số tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành./.
PHỤ LỤC 03
Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
(Kèm theo Nghị quyết số 74/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
1. Tiểu dự án 1:
Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
(1) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Nhà nước của Tiểu dự án cho các sở, ngành.
(2) Phân bổ tối thiểu 80% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Nhà nước của Tiểu dự án cho các địa phương để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% trở lên
0,6
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 đến dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 hộ trở lên
0,8
3. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
Dưới 15 xã
1
Từ 15 xã trở lên
1,15
4. Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện
Dưới 1.000 người/năm
0,5
Từ 1.000 người/năm trở lên
0,6
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
K
i
= Q.X
i
Trong đó:
K
i
là vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
X
i
= TL
i
+ QM
i
+ ĐV
i
+ TS
i
TL
i
là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QM
i
là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
TS
i
là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Nhà nước phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
3. Tiểu dự án 3:
Hỗ trợ việc làm bền vững
- Đối với vốn đầu tư phát triển: Bố trí 100% vốn đầu tư phát triển để thực hiện các nội dung đầu tư thuộc tiểu dự án hỗ trợ việc làm bền vững.
- Đối với vốn sự nghiệp: Phân bổ tối thiểu 10% cho các sở, ngành; tối đa 90% cho các địa phương.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% trở lên
0,6
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 đến dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 hộ trở lên
0,8
3.
Tiêu chí 3:
Huyện có lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện
Dưới 20.000 người
1
Từ 20.000 người đến 30.000 người
1,3
Từ 30.000 người đến 40.000 người
1,6
Từ 40.000 người đến 50.000 người
1,9
Từ 50.000 người đến 60.000 người
2,2
Từ 60.000 người đến 70.000 người
2,5
Từ 70.000 người trở lên
2,8
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
M
i
= Q.X
i
.Y
i;
Trong đó:
M
i
là vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình;
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành./.
PHỤ LỤC 04
Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
(Kèm theo Nghị quyết số 74/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
1. Tiểu dự án 1:
Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ vốn ngân sách Nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành; tối thiểu 70% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện.
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% trở lên
0,6
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 đến dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 hộ trở lên
0,8
3. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
Dưới 15 xã
1
Từ 15 xã trở lên
1,15
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
N
i
= Q.X
i
.Y
i
+ D
i
Trong đó:
N
i
là vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là hệ đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
D
i
là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của tỉnh.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6 của Chương trình; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các huyện.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
2. Tiểu dự án 2:
Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ vốn ngân sách Nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 35% cho các sở, ngành; tối thiểu 65% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% trở lên
0,6
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 đến dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 hộ trở lên
0,8
3. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
Dưới 15 xã
1
Từ 15 xã trở lên
1,15
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: P
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
P
i
là vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các Văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành./.
PHỤ LỤC 05
Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá chương trình
(Kèm theo Nghị quyết số 74/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
1.
Phân bổ vốn ngân sách Nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 70% cho các sở, ngành; tối thiểu 30% cho các địa phương.
2.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện.
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% trở lên
0,6
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 đến dưới 2.000 hộ
0,5
Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ
0,6
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,7
Từ 4.000 hộ trở lên
0,8
3. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
Dưới 15 xã
1
Từ 15 xã trở lên
1,15
3.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: R
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
R
i
là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho các huyện thực hiện Dự án 7 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành./.