Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Đối với vốn đầu tư phát triển
Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương của Tiểu dự án để đầu tư cho các trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập có nhu cầu trên địa bàn tỉnh.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: Số lượng tuyển sinh của các trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
Số lượng tuyển sinh của các trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 theo báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Phương pháp tính, xác định phân bố vôn:
Phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập được tính theo công thức:
H{i}=Q\times X{i}
Trong đó:
Hệ là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập thứ i.
X_{i} là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập thứ i.
Q là vốn bình quân cho một trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập được tính theo công thức:
T là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho các trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập có nhu cầu trên địa bàn tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
b) Đối với vốn sự nghiệp
(1) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
(2) Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án để hỗ trợ cho một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Số lượng tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh.
Số lượng tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 theo số liệu báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập:
Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được tính theo công thức:
I = Q x X
Trong đó:
I_{i} là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thứ i.
X_{i} là tổng số hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh, tiêu chí cơ sở giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thứ i được tính theo công thức:
X { i } = T S { i } + T R _ { i }
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thứ i.
TR, là hệ số tiêu chí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thứ i của tỉnh được xác định như sau:
Trường cao đẳng: 0,3.
Trường trung cấp: 0,2.
Trung tâm giáo dục nghề nghiệp: 0,1.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2020.
Q là vốn bình quân cho một cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được tính theo công thức:
C là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân để hỗ trợ cho một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
(3) Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện, thị xã, thành phố để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố:
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định số 02.
Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
K{i}=Q\times X{i}
Trong đó:
Kị là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ
X_{i} là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thị xã, thành phố thứ i theo công thức:
X₁ = TL₁ + QM₁ + 0,12 x HN₁ + 0,015 x XN₁ + DV₁
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
QM_{i} là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
HN là huyện nghèo thứ 1 bảng 1.
XN, là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của huyện thứ i.
ĐV, là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thiri.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 18% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tối thiểu 82% cho các huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (huyện Lý Sơn).
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (huyện Lý Sơn):
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện (2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 02.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
$L{i}=Q\times X{i}\times Y_{i}$
Trong đó:
L1 là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ 1.
Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y_{i} là hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn của huyện thứ i được tính theo công thức:
Yi = 0.12 x HN; + 0.015 x XN;
HN là huyện nghèo thứ 1 bằng 1.
XN là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
$\sum{i=1}^{n}X{i}\times Y_{i}$
H là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (huyện Lý Sơn) thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
3. Tiêu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương của Tiểu dự án để đầu tư cho Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án tối đa 10% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tối thiểu 90% cho các huyện, thị xã, thành phố.
c) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố;
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
(3) Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố
Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào số liệu năm 2021 của Cục Thống kê tỉnh.
d) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
M1=QX1xY1
Trong đó:
i. M_; là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ
Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Y1 là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.