Điều 6. Định mức, tiêu chí, hệ số, phương pháp tính, xác định phân bổ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách trung ương theo từng Dự án và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương.
1. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a) Định mức: Phân bổ 100% tổng số kinh phí của dự án cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ:
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 4%
0,4
- Từ 4% đến dưới 5%
0,5
- Từ 5% đến dưới 6%
0,6
- Từ 6% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 2.000 hộ
0,4
- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
- Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
- Từ 5.000 hộ trở lên
0,8
3. Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
0,1
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau:
An = Q.Xn.Yn
Trong đó:
An: là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thành phố thứ n.
Xn: là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ n.
Yn: là hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ n.
Q: là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
G: là tổng số vốn ngân sách nhà nước được phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.
2. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
a) Tiểu dự án 1. Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
- Định mức: Phân bổ 100% tổng số kinh phí của Dự án cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
b) Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
- Định mức: Phân bổ tối đa 10% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho Sở Y tế; tối thiểu 90% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố:
Tiêu chí
Hệ số
Tiêu chí 1: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
- Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
0,1
Tiêu chí 2: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố
- Dưới 10%
1
- Từ 10% đến dưới 12%
1,2
- Từ 12% đến dưới 14%
1,4
- Từ 14% trở lên
1,6
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau:
Cn = Q . Yn . Zn
Trong đó:
Cn: là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thành phố thứ n.
Yn: là hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ n.
Zn: là hệ số tiêu chí tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố thứ n.
Q: là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
G: là tổng số vốn ngân sách nhà nước được phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
3. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
a) Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Định mức: Phân bổ 100% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí phân bổ vốn: Tỷ lệ % giữa tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của đơn vị cấp huyện trên tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo toàn tỉnh.
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố.
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau:
Dn = G . Vn
Trong đó:
Dn: là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thành phố thứ n.
G: là tổng số vốn ngân sách nhà nước được phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
Vn: là tỷ lệ % giữa tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ n trên tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo toàn tỉnh. Vn được tính theo công thức như sau:
Vn =
Nn
x 100%
M
Nn: là tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ n; M tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của toàn tỉnh.
b) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
- Định mức: phân bổ 70% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, trong đó: Tối đa 5% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, tối thiểu 65% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Nam Định; 30% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các huyện, thành phố:
Tiêu chí
Hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 4%
0,4
- Từ 4% đến dưới 5%
0,5
- Từ 5% đến dưới 6%
0,6
- Từ 6% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 2.000 hộ
0,4
- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
- Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
- Từ 5.000 hộ trở lên
0,8
Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thành phố
- Dưới 100.000 người
1,0
- Từ 100.000 người đến dưới 120.000 người
1,3
- Từ 120.000 người đến dưới 140.000 người
1,6
- Từ 140.000 người trở lên
1,9
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau:
En = Q.Xn.In
Trong đó:
En: là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thành phố thứ n.
Xn: là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ n.
In: là hệ số tiêu chí số lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thành phố thứ n.
Q: là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước được phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
4. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
a) Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
- Định mức: Phân bổ 30% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho Sở Thông tin truyền thông; 70% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các huyện, thành phố: theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này.
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này.
b) Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
- Định mức: Phân bổ 35% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; 65% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các huyện, thành phố: theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
5. Dự án 7. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a) Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện chương trình
- Định mức: Phân bổ 25% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; 75% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các huyện, thành phố: theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
b) Tiểu dự án 2: Giám sát, đánh giá
- Định mức phân bổ: Phân bổ 15% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, bao gồm: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và truyền thông; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh; 85% tổng kinh phí của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các huyện, thành phố: theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
6. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Hàng năm, ngân sách địa phương bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình. Phân bổ 100% kinh phí đối ứng cho các huyện, thành phố theo công thức:
T
d
=
T
n
x 0.1 x P
G
Trong đó:
T
d
: Kinh phí đối ứng của NSĐP thực hiện Dự án/Tiểu dự án của huyện, thành phố thứ n.
T
n
: Kinh phí NSTW phân bổ cho huyện, thành phố thứ n để thực hiện Dự án/Tiểu dự án.
G: Tổng số vốn NSTW được phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Dự án/Tiểu dự án.
P: Tổng kinh phí NSTW phân bổ cho từng Dự án/Tiểu dự án của toàn tỉnh.