Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
1.1. Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 1, Dự án 4 cho các trường cao đẳng công lập, trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ vào quy định hiện hành của pháp luật, tình hình thực tế để quyết định tổ chức triển khai thực hiện có trọng tâm, trọng điểm; trong đó, thứ tự ưu tiên các trường cao đẳng công lập đã được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm theo Quyết định số 1769/QĐ-LĐTBXH ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trường trung cấp công lập, trường cao đẳng công lập khác để đầu tư ngành, nghề trọng điểm trong thời gian tới.
1.2. Đối với vốn sự nghiệp
a) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 1, Dự án 4 cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Phân bổ tối đa 40% tổng vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 1, Dự án 4 cho các trường Cao đẳng công lập, trường Trung cấp công lập; cho các huyện, thị xã, thành phố để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các trường, các huyện, thị xã, thành phố.
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| | Dưới 10% | 0,4 |
| | Từ 10% đến dưới 20% | 0,5 |
| | Từ 20% đến dưới 30% | 0,6 |
| | Từ 30% trở lên | 0,7 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| | Dưới 5.000 hộ | 0,4 |
| | Từ 5.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,6 |
| | Từ 10.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3 | Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố | |
| | Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên | 0,1 |
| | Trường trung cấp | 0,2 |
| | Trường cao đẳng | 0,3 |
| 4 | Số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp | |
| | Dưới 100 người/năm | 0,5 |
| | Từ 100 người/năm đến dưới 200 người/năm | 0,55 |
| | Từ 200 người/năm đến dưới 300 người/năm | 0,6 |
| | Từ 300 người/năm đến dưới 400 người/năm | 0,65 |
| | Từ 400 người/năm trở lên | 0,7 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho trường, huyện, thị xã, thành phố.
Vốn sự nghiệp phân bổ cho từng trường, huyện, thị xã, thành phố được tính
theo công thức: Ii = Q.Xi
Trong đó:
Ii là vốn ngân sách phân bổ cho trường, huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của trường, huyện, thị xã, thành phố thứ i được tính theo công thức:
Xi = (TLi + QMi) x 3 + (TRi + TSi)
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i (đối với các trường Cao đẳng, trường Trung cấp trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột thì áp dụng hệ số tiêu chí của thành phố Buôn Ma Thuột).
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i (đối với các trường Cao đẳng, Trung cấp trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột thì áp dụng hệ số tiêu chí của thành phố Buôn Ma Thuột).
TRi là hệ số tiêu chí cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố của trường, huyện, thị xã, thành phố thứ i
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghiệp thứ i.
Q là vốn bình quân cho một trường, huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
Q=
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các trường, huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1, thuộc Dự án 4.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các trường, huyện, thị xã, thành phố.
c) Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 1, Dự án 4 cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các huyện, thị xã, thành phố để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | Hệ số |
| | Dưới 10% | 0,4 |
| | Từ 10% đến dưới 20% | 0,5 |
| | Từ 20% đến dưới 30% | 0,6 |
| | Từ 30% trở lên | 0,7 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| | Dưới 5.000 hộ | 0,4 |
| | Từ 5.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,6 |
| | Từ 10.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3 | Địa bàn khó khăn | |
| | Huyện nghèo | 0,12 |
| 4 | Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố | |
| | Dưới 10 xã | 1 |
| | Từ 10 đến dưới 15 xã | 1,3 |
| | Từ 15 xã trở lên | 1,5 |
| 5 | Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố | |
| | Dưới 100 người/năm | 0,5 |
| | Từ 100 người/năm đến dưới 200 người/năm | 0,55 |
| | Từ 200 người/năm đến dưới 300 người/năm | 0,6 |
| | Từ 300 người/năm đến dưới 400 người/năm | 0,65 |
| | Từ 400 người/năm trở lên | 0,7 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố.
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
Ki = Q.Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
Q=
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1, thuộc Dự án 4.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện, thị xã, thành phố.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Phân bổ ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 40% cho các sở, ngành, đơn vị liên quan cấp tỉnh; tối thiểu 60% cho các huyện nghèo.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện nghèo
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| | Dưới 60% | 0,7 |
| | Từ 60% trở lên | 0,8 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| | Dưới 12.000 hộ | 0,5 |
| | Từ 12.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3 | Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| | Huyện có xã biên giới | 0,14 |
| | Huyện thuộc khu vực vùng cao | 0,12 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện nghèo.
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Li = Q.Xi
Trong đó:
Li là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
Q=
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 4.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 70% cho các sở, ngành, đơn vị liên quan cấp tỉnh; tối thiểu 30% cho các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện Tiểu dự án 3, Dự án 4.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | Hệ số |
| | Dưới 10% | 0,4 |
| | Từ 10% đến dưới 20% | 0,5 |
| | Từ 20% đến dưới 30% | 0,6 |
| | Từ 30% trở lên | 0,7 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| | Dưới 5.000 hộ | 0,4 |
| | Từ 5.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,6 |
| | Từ 10.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3 | Huyện, thị xã, thành phố có lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn | |
| | Dưới 40.000 người | 1 |
| | Từ 40.000 đến dưới 43.000 người | 1,3 |
| | Từ 43.000 đến dưới 46.000 người | 1,6 |
| | Từ 46.000 đến dưới 49.000 người | 1,9 |
| | Từ 49.000 đến dưới 52.000 người | 2,2 |
| | Từ 52.000 người trở lên | 2,5 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố.
- Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
Mi = Q.Xi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
Q=
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 3, thuộc Dự án 4.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện, thị xã, thành phố.