Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống thủy lợi và phòng chống thiên tai cấp xã, huyện, đảm bảo bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu
Chi hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn, mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/ha.
b) Hỗ trợ 50% chi phí để san phẳng đồng ruộng, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha.
2. Chi hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp xóm theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Hỗ trợ 70% tổng kinh phí theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chi hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp
a) Chi 100% chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các cá nhân, tổ chức.
b) Hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh: Hỗ trợ 90% tổng kinh phí theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chi hỗ trợ các dự án liên kết, kế hoạch liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp: Hỗ trợ 80% tổng chi phí thực hiện dự án/kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 70% tổng chi phí thực hiện dự án/kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn; 50% tổng chi phí thực hiện dự án/kế hoạch liên kết trên địa bàn khác được cấp có thẩm quyền giao.
5. Chi hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại: Hỗ trợ 50% tổng kinh phí cho cơ sở, tổ chức, cá nhân theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Chi hỗ trợ 98% cho hoạt động bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn đối với các nội dung quy định tại Điều 12 Thông tư số 05/2022/TT-BNN ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo kế hoạch/dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Chi thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
a) Nâng cấp, đầu tư phát triển điểm du lịch nông thôn gắn với việc thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
- Hỗ trợ 100% tổng kinh phí theo dự án/kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo các nội dung sau:
Định hướng, bố trí và tổ chức không gian lãnh thổ các khu du lịch, điểm du lịch nông thôn phù hợp với tiềm năng phát triển du lịch và đảm bảo kết nối với các tuyến du lịch trọng điểm của vùng, địa phương.
Thiết kế, cải tạo cảnh quan kiến trúc và môi trường trong toàn bộ không gian điểm du lịch vừa bảo tồn bản sắc truyền thống vừa đảm bảo điều kiện vệ sinh, thuận tiện, sinh thái; tiết kiệm đầu tư thông qua việc sử dụng các nguyên liệu tại chỗ, thân thiện với môi trường.
Nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động và quản lý các điểm du lịch (quản lý khách du lịch, quản lý lưu trú, quản lý kinh doanh du lịch; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường du lịch nông thôn).
- Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ (giao thông, hệ thống điện và nước sạch, hạ tầng y tế và chăm sóc sức khỏe, nhà vệ sinh, điểm và bãi đỗ xe, hệ thống chỉ dẫn, chỉ báo, hạ tầng số và kết nối viễn thông, thu gom và xử lý rác thải, nước thải) tại các điểm du lịch, phù hợp với nhu cầu của khách du lịch, đảm bảo hài hòa với không gian, cảnh quan gắn với đặc trưng văn hóa vùng, miền: Theo mức hỗ trợ tại Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025.
- Xây dựng và phát triển các hạ tầng dịch vụ (điểm dừng nghỉ, điểm trưng bày sản phẩm đặc sản địa phương, ăn uống, giải khát, vệ sinh) dọc theo các tuyến đường giao thông gắn với các điểm du lịch với khoảng cách hợp lý: Hỗ trợ 90% tổng kinh phí theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch và xây dựng các điểm, trung tâm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm (nông nghiệp, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề truyền thống, đồ lưu niệm) đạt chất lượng phục vụ khách du lịch: Hỗ trợ 70% tổng kinh phí theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Phát triển sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền
- Hỗ trợ bảo tồn, phục dựng và phát triển các làng nghề, ẩm thực, trang phục truyền thống và hoạt động nông nghiệp, loại hình biểu diễn văn hóa, thể thao; phát triển các nghệ nhân; phục dựng mô hình sản xuất các sản phẩm đặc sản, truyền thống để phục vụ khách du lịch thông qua các trải nghiệm thực tế; bảo tồn và phát huy các không gian văn hóa, di tích văn hóa, lịch sử, cách mạng: Hỗ trợ 100% tổng kinh phí theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tập trung phát triển sản phẩm du lịch có chất lượng, đa dạng, khác biệt, gắn với bản sắc, đặc trưng vùng miền, có tính trải nghiệm và giá trị gia tăng cao, theo định hướng của thị trường và phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng du khách (khách quốc tế, nội địa; theo độ tuổi). Đa dạng hóa sản phẩm, chú trọng phát triển sản phẩm mới, có tính cạnh tranh cao và bắt kịp với xu hướng và thị hiếu của khách du lịch: Hỗ trợ 98% tổng kinh phí theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng và số hóa thông tin, tài liệu thuyết minh về các di tích văn hóa, lịch sử, điểm du lịch sinh thái và làng nghề truyền thống gắn với du lịch nông thôn: Hỗ trợ 98% tổng kinh phí theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ nâng cấp, hoàn thiện các cơ sở lưu trú và các công trình dịch vụ đảm bảo chất lượng dịch vụ, hạn chế tác động đến môi trường: Hỗ trợ 70% tổng kinh phí theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở
a) Chi mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại các thiết chế văn hóa, thể thao các cấp phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của địa phương. Mức hỗ trợ như sau:
- Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh: 1.000 triệu đồng/thiết chế.
- Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện: 500 triệu đồng/thiết chế.
- Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã: 80 triệu đồng/thiết chế.
- Nhà văn hóa - Khu thể thao xóm: 50 triệu đồng/thiết chế.
b) Chi hỗ trợ xây dựng tủ sách cho Thư viện cấp huyện; tủ sách cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Nhà Văn hóa - Khu thể thao xóm. Mức hỗ trợ như sau:
- Thư viện, tủ sách tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện là 100 triệu đồng/01 tủ sách.
- Thư viện, tủ sách xã là 50 triệu đồng/01 tủ sách.
- Tủ sách thôn là 30 triệu đồng/01 tủ sách.
c) Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với thiết chế văn hóa, thể thao xã, xóm và hỗ trợ kinh phí tổ chức giải thể thao cấp xã, xóm. Mức hỗ trợ như sau:
- Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã: Kinh phí tổ chức giải thể thao cấp xã là 50 triệu đồng/01 năm.
- Nhà văn hóa - Khu thể thao xóm: Kinh phí tổ chức giải thể thao cấp xóm là 30 triệu đồng/01 năm.
9. Chi hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi, Tổ hội nghề nghiệp trong triển khai Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”; xây dựng các Chi hội nông dân nghề nghiệp, Tổ hội nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự” và “5 cùng”
- Hỗ trợ 80% tổng chi phí xây dựng mô hình trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 70% tổng chi phí xây dựng mô hình trên địa bàn khó khăn; 50% tổng chi phí xây dựng mô hình trên địa bàn khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ 100% kinh phí cho nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi, Tổ hội nghề nghiệp theo hướng dẫn của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.
10. Các nội dung hỗ trợ từ khoản 1 đến khoản 9 điều này, nếu nhu cầu hỗ trợ trên thực tế ở mức thấp hơn thì thực hiện theo thực tế; các nội dung hỗ trợ mua sắm tại khoản 8 điều này cùng với các mức chi nêu trên, trong trường hợp việc mua sắm phải đấu thầu theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.