Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
2. Bãi bỏ Thông tư số 118/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Đức Chi
PHỤ LỤC SỐ 01
BÁO CÁO GIÁ TRỊ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TẠI DOANH NGHIỆP (Kèm theo Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 của Bộ Tài chính)
| Nội dung | Số liệu | Ghi chú |
||||
| I. Số liệu chuyển giao (số liệu tại thời điểm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này): | | |
| 1. Giá trị vốn Nhà nước (theo mệnh giá) (đồng) | | |
| 2. Số lượng cổ phần Nhà nước (đối với Công ty cổ phần): cổ phần | | |
| 3. Tỷ lệ vốn Nhà nước/vốn điều lệ của Công ty (%) | | |
| II. Một số thông tin về Công ty có vốn Nhà nước chuyển giao: | | |
| 1. Thông tin theo Giấy chứng nhận ĐKKD cấp lần đầu: | | |
| - Số giấy chứng nhận ĐKKD | | |
| - Ngày cấp | | |
| - Vốn điều lệ đăng ký của Công ty (đồng), trong đó: | | |
| + Vốn Nhà nước đầu tư tại Công ty (đồng) | | |
| + Tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại Công ty (%) | | |
| + Số lượng cổ phần của Nhà nước | | |
| - Tên doanh nghiệp | | |
| - Địa chỉ, điện thoại, Fax | | |
| - Ngành nghề kinh doanh chính | | |
| 2. Thông tin theo Giấy chứng nhận ĐKDN cấp tại thời điểm gần nhất (nếu có): | | |
| - Số giấy chứng nhận ĐKKD | | |
| - Ngày cấp | | |
| - Vốn điều lệ đăng ký của Công ty (đồng), trong đó: | | |
| + Vốn Nhà nước đầu tư tại Công ty (đồng) | | |
| + Tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại Công ty (%) | | |
| + Số lượng cổ phần của Nhà nước | | |
| - Tên doanh nghiệp | | |
| - Địa chỉ, điện thoại, Fax | | |
| - Ngành nghề kinh doanh chính | | |
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) | Ngày..... tháng..... năm 20.... NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP (Ký và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 02
BÁO CÁO CÁC KHOẢN TIỀN NHÀ NƯỚC CÒN PHẢI THU HỒI TỪ DOANH NGHIỆP (Kèm theo Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: Đồng
| Nội dung | Số tiền |
|||
| 1. Số tiền thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp: | |
| 1.1. Tổng số phát sinh phải nộp | |
| 1.2. Số đã nộp | |
| 1.3. Lãi chậm nộp (nếu có) | |
| 1.4. Số còn phải nộp | |
| 2. Số tiền bán phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: | |
| 2.1. Tổng số phát sinh phải nộp | |
| 2.2. Số đã nộp | |
| 2.3. Lãi chậm nộp (nếu có) | |
| 2.4. Số còn phải nộp | |
| 3. Lợi nhuận, cổ tức được chia trên vốn Nhà nước: | |
| 3.1. Tổng số phát sinh phải nộp | |
| 3.2. Số đã nộp | |
| 3.3. Lãi chậm nộp (nếu có) | |
| 3.4. Số còn phải nộp | |
| 4. Số tiền Nhà nước phải thu hồi của người lao động mua cổ phần trả chậm (=4.1 - 4.2 + 4.3 + 4.4): | |
| 4.1. Tổng số phát sinh phải thu | |
| 4.2. Số đã thu | |
| 4.3. Lãi chậm nộp (nếu có) | |
| 4.4. Số còn phải thu | |
| 5. Giá trị cổ phần Nhà nước cấp cho người lao động hưởng cổ tức: | |
| 5.1. Tổng số phát sinh phải thu | |
| 5.2. Số đã thu hồi | |
| 5.3. Số còn phải thu | |
| 6. Khoản chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ của Công ty TNHH MTV | |
| 7. Tổng số đã nộp (7 = 1.2 + 2.2 + 3.2 + 4.2 + 5.2) | |
| 8. Tổng số còn phải thu hồi (8 = 1.4 + 2.4 + 3.4 + 4.4 + 5.3+ 6) | |
(Số liệu báo cáo tại thời điểm lập Hồ sơ chuyển giao)
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) | Ngày..... tháng..... năm 20.... NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP (Ký và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 03
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (Kèm theo Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 của Bộ Tài chính)
1. Tên doanh nghiệp:.........................
2. Địa chỉ:.................................. 3. Điện thoại:...................... 4. Fax:.................
5. Giấy đăng ký doanh nghiệp số:.......................... Ngày...................................
6. Ngành nghề kinh doanh chính:.............................
7. Vốn điều lệ:..................................... đồng
Trong đó: vốn Nhà nước:.................... đồng.
Số cổ phần Nhà nước nắm giữ:......... cổ phần (đối với công ty cổ phần)
8. Một số chỉ tiêu tài chính:
a. Bảng cân đối kế toán
| Chỉ tiêu | Mã số | Số cuối kỳ (năm/quý) | Số đầu kỳ (năm/quý) |
|||||
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 100 - BCĐKT | | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 - BCĐKT | | |
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 - BCĐKT | | |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 - BCĐKT | | |
| Trong đó: Nợ phải thu khó đòi | | | |
| 4. Hàng tồn kho | 140 - BCĐKT | | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 150 - BCĐKT | | |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 - BCĐKT | | |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 210 - BCĐKT | | |
| Trong đó: Nợ phải thu khó đòi | | | |
| 2. Tài sản cố định | 220 - BCĐKT | | |
| - Tài sản cố định hữu hình | 221 - BCĐKT | | |
| - Tài sản cố định thuê tài chính | 224 - BCĐKT | | |
| - Tài sản cố định vô hình | 227 - BCĐKT | | |
| 3. Bất động sản đầu tư | 230 - BCĐKT | | |
| 4. Tài sản dở dang dài hạn | 240 - BCĐKT | | |
| 5. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 - BCĐKT | | |
| 6. Tài sản dài hạn khác | 260 - BCĐKT | | |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 - BCĐKT | | |
| 1. Nợ ngắn hạn | 310 - BCĐKT | | |
| Trong đó: Nợ quá hạn | | | |
| 2. Nợ dài hạn | 330 - BCĐKT | | |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 - BCĐKT | | |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 410 - BCĐKT | | |
| - Vốn góp của chủ sở hữu | 411 - BCĐKT | | |
| - Thặng dư vốn cổ phần | 412 - BCĐKT | | |
| - Vốn khác của chủ sở hữu | 414 - BCĐKT | | |
| - Quỹ đầu tư phát triển | 418 - BCĐKT | | |
| - Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 - BCĐKT | | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 - BCĐKT | | |
| - Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 - BCĐKT | | |
| 2. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 - BCĐKT | | |
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
| Chỉ tiêu | Mã số | Kỳ trước (năm/quý) | Kỳ báo cáo (năm/quý) |
|||||
| 1. Tổng doanh thu | | | |
| - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 - BCKQKD | | |
| - Doanh thu hoạt động tài chính | 21 - BCKQKD | | |
| - Thu nhập khác | 31 - BCKQKD | | |
| 2. Tổng chi phí | | | |
| 3. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 - BCKQKD | | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN | 60 - BCKQKD | | |
| 5. Cổ tức, lợi nhuận được chia trên vốn Nhà nước | | | |
9. Phần phân tích đánh giá và kiến nghị: (trong đó nêu rõ các tồn tại và đề xuất hướng xử lý).
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) | Ngày.... tháng.... năm 20... NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP (Ký và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 04
THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP (Kèm theo Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 của Bộ Tài chính)
| TT | Nội dung | Ghi chú |
||||
| 1. | Sơ yếu lý lịch người đại diện | (Sơ yếu lý lịch có kèm theo các văn bằng chứng chỉ có liên quan) |
| 2. | Bản sao Chứng minh thư Nhân dân | |
| 3. | Điện thoại | |
| 4. | Địa chỉ thường trú | |
| 5. | Tổng số cổ phần Nhà nước được ủy quyền đại diện tại doanh nghiệp. | |
| 6. | Chức vụ tại doanh nghiệp | |
| 7. | Chức vụ khác (trường hợp kiêm nhiệm) tại doanh nghiệp. | |
| 8. | Bản sao Văn bản giao quyền đại diện vốn Nhà nước tại doanh nghiệp (số, ngày, tháng của văn bản), các giấy tờ khác liên quan | |
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) | Ngày.... tháng.... năm 20... NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP (Ký và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 05[23]
BIÊN BẢN CHUYỂN GIAO (Kèm theo Thông tư số 119/2021/TT-BTC ngày 23/12/2021 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước
tại Công ty...................
- Căn cứ Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần;
- Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP;
- Căn cứ Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước;
- Căn cứ Nghị định số 147/2017/NĐ-CP ngày 25/12/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước;
- Căn cứ Nghị định số 148/2017/NĐ-CP ngày 25/12/2017 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước;
- Căn cứ Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước;
- Căn cứ Thông tư số 119/2021/TT-BTC ngày 23/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước.
Hôm nay, ngày... tháng... năm...... tại trụ sở......... Bộ........./Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh......... và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước thống nhất lập Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Công ty......... từ......... về........., cụ thể như sau:
A. THÀNH PHẦN CHUYỂN GIAO
I. Bên giao: Ghi rõ tên, chức danh người ký chuyển giao. Trường hợp ủy quyền thì ghi rõ văn bản ủy quyền và kèm theo văn bản này vào hồ sơ chuyển giao.
II. Bên nhận: Ghi rõ tên, chức danh người ký chuyển giao. Trường hợp ủy quyền thì ghi rõ văn bản ủy quyền và kèm theo văn bản này vào hồ sơ chuyển giao.
B. NỘI DUNG CHUYỂN GIAO
I. Số liệu chuyển giao
1. Giá trị vốn đầu tư của Nhà nước tại Công ty... chuyển giao về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước là.......... đồng. Số cổ phần Nhà nước chuyển giao (đối với công ty cổ phần) là....... cổ phần (chi tiết theo Phụ lục số 1 kèm theo).
2. Các khoản tiền của Nhà nước còn phải thu hồi từ doanh nghiệp (bao gồm cả lãi chậm nộp nếu có):......... đồng (chi tiết theo Phụ lục số 2 Hồ sơ kèm theo).
II. Hồ sơ tài liệu kèm theo
- Danh mục Hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 và khoản 8 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC ngày 23/12/2021.
- Danh mục tài liệu còn thiếu (kèm theo Biên bản này).
III. Các vấn đề tiếp tục thực hiện sau chuyển giao (nếu có)
1. Số liệu vốn chuyển giao, tình hình doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp và người đại diện tại thời điểm.../.../20... (thời điểm lập hồ sơ chuyển giao theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018).
Trường hợp sau khi chuyển giao, nếu số liệu tại Hồ sơ chuyển giao có thay đổi, các bên liên quan theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 và khoản 5 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC ngày 23/12/2021 phối hợp làm rõ nguyên nhân, đưa ra biện pháp xử lý và điều chỉnh lại số liệu chuyển giao chính thức.
2. Các tồn tại cần tiếp tục giải quyết (nếu có).
IV. Trách nhiệm của các bên liên quan cần tiếp tục thực hiện sau khi chuyển giao
(Việc xử lý các tồn tại trước khi doanh nghiệp chuyển đổi: Bộ.../Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh... có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý.)
V. Biên bản này được các bên thống nhất và được lập thành 04 bản có giá trị như nhau để gửi các bên có liên quan
1. 01 bản cho bên giao.
2. 01 bản cho bên nhận.
3. 01 bản lưu tại Công ty.
4. 01 bản gửi Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
BÊN GIAO (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) | BÊN NHẬN (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 06[24]
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP QUÝ... NĂM... (Kèm theo Thông tư số 119/2021/TT-BTC ngày 23/12/2021 của Bộ Tài chính)
TÊN ĐƠN VỊ: | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO
Tình hình chuyển giao/tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại doanh nghiệp Quý... năm...
I. Tình hình chuyển giao/tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu
1. Kỳ báo cáo: Quý... năm...
2. Tình hình thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp.
Đơn vị tính: triệu đồng.
| STT | Danh mục doanh nghiệp chuyển giao về SCIC theo kế hoạch | Doanh nghiệp đã chuyển giao | Giá trị vốn Nhà nước đã tiếp nhận | Ghi chú |
||||||
| I | Bộ, ngành... | | | |
| 1 | Tên doanh nghiệp... | | | |
| 2 | ... | | | |
| II | UBND tỉnh, thành phố... | | | |
| 1 | Tên doanh nghiệp... | | | |
| 2 | ... | | | |
3. Khó khăn, vướng mắc (nếu có).
4. Kiến nghị (nếu có).
II. Kế hoạch tổ chức tiếp nhận của Quý tiếp theo
Nơi nhận: - UBQLV (để b/c); - Bộ Tài chính (để b/c); - Bộ Kế hoạch & Đầu tư (để b/c); - Lưu: VT, SCIC (....b). | ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO (Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 07[25]
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP NĂM... (Kèm theo Thông tư số 119/2021/TT-BTC ngày 23/12/2021 của Bộ Tài chính)
TÊN ĐƠN VỊ: | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO
Tình hình chuyển giao/tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại doanh nghiệp năm...
I. Tình hình chuyển giao/tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu
1. Kỳ báo cáo: từ 01/01 - 31/12/năm...
2. Tình hình thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp.
Đơn vị tính: triệu đồng.
| STT | Danh mục doanh nghiệp chuyển giao về SCIC theo kế hoạch | Doanh nghiệp đã tiếp nhận | Giá trị vốn Nhà nước đã tiếp nhận | Ghi chú |
||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Bộ, ngành... | | | |
| 1 | Tên doanh nghiệp... | | | |
| 2 | ... | | | |
| II | UBND tỉnh, thành phố... | | | |
| 1 | Tên doanh nghiệp... | | | |
| 2 | ... | | | |
Chú thích:
Cột 2: Danh mục doanh nghiệp dự kiến tiếp nhận trong năm.
Cột 3: đánh dấu (x) đối với doanh nghiệp đã tiếp nhận.
3. Đánh giá tình hình tiếp nhận doanh nghiệp.
a) Thuận lợi.
b) Khó khăn, vướng mắc (nếu có).
4. Kiến nghị (nếu có).
II. Kế hoạch tổ chức tiếp nhận của năm tiếp theo
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - UBQLV (để b/c); - Bộ Tài chính (đề b/c); - Bộ Kế hoạch & Đầu tư (để b/c); - Lưu: VT, SCIC (....b). | ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO (Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước; có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018;
- Thông tư số 119/2021/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước; có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022 (sau đây gọi là Thông tư số 119/2021/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư trên.
[2] Thông tư số 119/2021/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 147/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 148/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 131/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 83/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước.”
[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[6] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[7] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[13] Nội dung này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[14] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[16] Điều 2 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, xử lý./.”
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[20] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[21] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[22] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[23] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[24] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[25] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 Thông tư số 119/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.