Điều 31. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính chủ trì hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Tài chính, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công;
b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lấy ý kiến của chủ tài khoản tạm giữ về nguồn tiền thu được từ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 18, khoản 5 Điều 19, khoản 5 Điều 23, khoản 7 Điều 24, khoản 6 Điều 25 theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm:
a) Thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cung cấp hồ sơ, giấy tờ liên quan đến nhà, đất và tình hình thực hiện phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan chức năng kiểm tra;
c) Tự kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên doanh nghiệp Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Đức Chi
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trên địa bàn tỉnh (thành phố)... |
|||
| Mẫu số 02 | Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất |
Mẫu số 01
Bộ, cơ quan trung ương/Sở, ngành,
UBND cấp huyện, doanh nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh:....................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp:......................(*)
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (THÀNH PHỐ)...
| STT | Đơn vị/Địa chỉ nhà đất | Diện tích (m 2 ) | | Hồ sơ pháp lý | Mục đích sử dụng của cơ sở nhà, đất được giao/cho thuê | Hiện trạng sử dụng | Phương án đề xuất | Ghi chú |
||||||||||
| | | Đất | Nhà | | | | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Ghi chú: Mẫu biểu này sử dụng để:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất kê khai báo cáo và đề xuất phương án xử lý từng cơ sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý: (*) ghi cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất; cột (2) ghi địa chỉ từng cơ sở nhà, đất;
- Cơ quan chủ quản cấp trên tổng hợp, đề xuất phương án xử lý từng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý: (*) ghi cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp chủ quản cấp trên; cột (2) ghi cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và địa chỉ từng cơ sở nhà, đất; cột (8) ghi phương án đề xuất của cơ quan chủ quản cấp trên;
- Bộ, cơ quan trung ương, Sở, ngành, UBND cấp huyện, doanh nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh lập phương án xử lý từng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý: (*) không ghi; cột (2) ghi cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; cột (8) ghi phương án đề xuất của cơ quan có thẩm quyền lập phương án theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP).
Phụ lục49[49]
(Kèm theo Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ)
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRẠNG NHÀ, ĐẤT
Hôm nay, vào lúc... giờ ngày... tháng... năm...:
Thành phần Đoàn Kiểm tra gồm có:
1. Đại diện cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng nhà, đất:
- Ông/Bà:.................. Chức vụ:.............................................
- Ông/Bà:.................. Chức vụ:.............................................
- Ông/Bà:.................. Chức vụ:.............................................
2. Đại diện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất:
- Ông/Bà:.................. Chức vụ:.............................................
- Ông/Bà:.................. Chức vụ:.............................................
- Ông/Bà:.................. Chức vụ:.............................................
3. Đại diện Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan (nếu có) thuộc địa phương (nơi có cơ sở nhà, đất):
- Ông/Bà:.................. Cơ quan:.............................................
- Ông/Bà:.................. Cơ quan:.............................................
- Ông/Bà: .................. Cơ quan:.............................................
4. Đại diện Bộ Tài chính (1):
- Ông/Bà:.................. Chức vụ:.............................................
- Ông/Bà:.................. Chức vụ:.............................................
Cùng tiến hành kiểm tra hiện trạng nhà, đất tại địa chỉ:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
I. HỒ SƠ PHÁP LÝ VỀ NHÀ, ĐẤT VÀ GIẤY TỜ PHÁP LÝ LIÊN QUAN:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
II. KẾT QUẢ KIỂM TRA HIỆN TRẠNG NHÀ ĐẤT:
1. Chỉ tiêu tổng hợp về nhà, đất:
a) Tổng diện tích đất:... m2
b) Tổng số ngôi nhà:... ngôi
c) Tổng diện tích nhà:
-Tổng diện tích xây dựng nhà:... m2
-Tổng diện tích sản sử dụng nhà:... m2
d) Diện tích xây dựng công trình khác gắn liền với đất (nếu có):... m2
2. Hiện trạng sử dụng đất:
- Diện tích sử dụng vào mục đích làm việc (bao gồm diện tích đất xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, sân và đường đi nội bộ):... m2
- Diện tích cho mượn:... m2
- Diện tích cho thuê:... m2
- Diện tích đã bố trí làm nhà ở, đất ở:... m2
- Diện tích đang bị lấn chiếm:... m2
- Diện tích sử dụng vào mục đích khác (ghi cụ thể mục đích sử dụng):... m2
- Diện tích bỏ trống, chưa sử dụng:... m2
3. Hiện trạng sử dụng nhà:
| STT | Nhà và công trình gắn liền với đất | Diện tích xây dựng nhà | Diện tích sàn sử dụng nhà | Số tầng | Hiện trạng sử dụng | Đối tượng sử dụng | Ghi chú |
|||||||||
| 1 | Ngôi 1 | | | | | | |
| 2 | Ngôi 2 | | | | | | |
| | ... | | | | | | |
| | | | | | | | |
Ghi chú: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất chịu trách nhiệm về thông tin số liệu diện tích đất, diện tích nhà nêu trên.
III. Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT (nếu có):
(Trong trường hợp có ý kiến khác so với ý kiến tại Báo cáo kê khai theo Mẫu số 01)
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA (nếu có):
(Đoàn kiểm tra ghi nhận hiện trạng sử dụng thực tế tại thời điểm kiểm tra)
Biên bản được lập thành... bản và kết thúc vào lúc... giờ cùng ngày.
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (Ký, ghi rõ họ tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: (1) Đại diện Bộ Tài chính: Đối với nhà, đất thuộc trung ương quản lý (không bao gồm nhà, đất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) trên địa bàn các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ hoặc các trường hợp khác (nếu cần).
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Nghị định sau:
- Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018;
- Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021; riêng khoản 1 Điều 1 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (sau đây gọi là Nghị định số 67/2021/NĐ-CP).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Nghị định trên.
[2] Nghị định số 67/2021/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công.”
[3] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[7] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[9] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[14] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[16] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[17] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[18] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[19] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[20] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[21] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[22] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[23] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[24] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[25] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[26] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[27] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[28] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[29] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[30] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2021.
[31] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[32] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[33] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2021.
[34] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[35] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[36] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[37] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[38] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[39] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[40] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[41] Điều 2, Điều 3 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021. Riêng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Đối với các trường hợp phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được xử lý như sau:
a) Đối với việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
- Trường hợp đã tổ chức đấu giá thành công thì tiếp tục thực hiện các thủ tục để hoàn thành việc mua bán theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp chưa tổ chức đấu giá hoặc tổ chức đấu giá không thành hoặc kết quả đấu giá bị hủy theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản hoặc quyết định bán của cơ quan, người có thẩm quyền đã hết hiệu lực theo quy định của pháp luật thì dừng việc bán và thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Nghị định này.
- Trường hợp bán chỉ định (theo quyết định hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền mà quyết định hoặc văn bản đó đã đúng quy định của pháp luật) mà người mua được tài sản đã ký hợp đồng mua bán tài sản thì người mua được tiếp tục hoàn tất các thủ tục còn lại để hoàn thành việc mua bán theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bán chỉ định theo quyết định hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền nhưng chưa ký hợp đồng mua bán tài sản thì dừng việc bán và thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Nghị định này; trừ trường hợp việc bán chỉ định đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
b) Đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất:
- Trường hợp chưa được cơ quan, người có thẩm quyền cấp quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2014 thì thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Nghị định này.
- Trường hợp đã được cơ quan, người có thẩm quyền cấp quyết định chủ trương đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư mà quyết định chủ trương đầu tư còn hiệu lực:
+ Trường hợp đã được Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan thì tiếp tục thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
+ Các trường hợp còn lại thì Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh thực hiện rà soát để xem xét, quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
c) Nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp cấp II, doanh nghiệp cấp III) đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP thì thực hiện theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thay đổi phương án thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định này).
3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Thẩm quyền thu hồi nhà, đất khi thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất và thời hạn bàn giao nhà, đất sau khi có quyết định thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định này (sửa đổi Điều 9 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP), không thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
b) Thẩm quyền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định này (sửa đổi khoản 4 Điều 11 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP), không thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
c) Nội dung quy định tại Điều 19 và Điều 24 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với:
c1) Doanh nghiệp cấp I do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
c2) Doanh nghiệp cấp II do doanh nghiệp cấp I quy định tại tiết c1 điểm này nắm giữ 100% vốn điều lệ;
c3) Doanh nghiệp cấp III do doanh nghiệp cấp II quy định tại tiết c2 điểm này nắm giữ 100% vốn điều lệ.
4. Tỷ lệ vốn để xác định đối tượng thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này được xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2018; trường hợp từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có sự thay đổi tỷ lệ vốn nêu trên thì được xác định tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành.