Điều 9. Tổ chức thực hiện[8]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Thông tư này thay thế các văn bản sau:
a) Thông tư số 112/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện;
b) Thông tư số 87/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 112/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.
3. Đối với phần lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện mà Cục Tần số vô tuyến điện đã gửi Thông báo về phí, lệ phí trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không truy thu, truy hoàn phần chênh lệch lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo Biểu mức thu quy định tại Thông tư này.
4.[9] Các nội dung khác liên quan đến việc thu, kê khai, nộp phí và lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Tạ Anh Tuấn
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A. LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN:
| STT | Chỉ tiêu | Mức thu một lần cấp (1.000 đồng) |
||||
| I | Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (1) : | |
| 1 | Đối với các nghiệp vụ vô tuyến điện (trừ các khoản từ 2 đến 5 mục I này) | |
| | P ≤ 1 w | 50 |
| | 1 w < P ≤ 15w | 300 |
| | P > 15 w | 600 |
| 2 | Đối với tuyến vi ba, đài tàu biển, tàu bay | 500 |
| 3 | Đối với thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư | 240 |
| 4 [10] | Đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá | 50 |
| 5 | Đ ố i với phát thanh, truyền hình: | |
| 5.1 | Cấp cho các đơn vị là cơ quan báo chí, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình | 1.000 |
| 5.2 | Cấp cho tổ chức, cá nhân khác | 200 |
| II | Giấy phép sử dụng băng tần | 10.000 |
| III | Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh | 10.000 |
(1) Lệ phí cấp giấy phép được tính cho từng giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Đối với trường hợp cấp phép theo mạng, theo hệ thống hoặc theo đài, lệ phí cấp giấy phép được tính theo máy phát có công suất lớn nhất trong mạng, trong hệ thống hoặc đài.
B. PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Khi cấp phép chính thức)
| STT | Chỉ tiêu | Mức thu cho 12 tháng (1.000 đồng) | |
|||||
| I [11] | NGHIỆP VỤ CỐ ĐỊNH (2) | | |
| 1 [12] | Tần số dưới 30 MHz: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng (BW): | | |
| | BW ≤ 5 kHz | 800 | |
| | BW > 5 kHz | 1.200 | |
| 2 | Tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) | | |
| 2.1 | Băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz: | | |
| | BW ≤ 12,5 kHz | 800 | |
| | 12,5 kHz < BW ≤ 25 kHz | 1.200 | |
| | 25 kHz < B W ≤ 200 kHz | 1.800 | |
| | 200 kHz < B W ≤ 500 kHz | 3.000 | |
| | 500 kHz < BW ≤ 2.000 k H z | 5.400 | |
| | BW > 2.000 kHz | 6.500 | |
| 2.2 | Băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: | | |
| | BW ≤ 12,5 kHz | 700 | |
| | 12,5 kHz < BW ≤ 25 kHz | 1.000 | |
| | 25 kHz < BW ≤ 200 kHz | 1.600 | |
| | 200 kHz < BW ≤ 500 kHz | 2.800 | |
| | 500 kHz < BW ≤ 2.000 kHz | 5.200 | |
| | BW > 2.000 kHz | 6.000 | |
| 2.3 | Băng tần trên 1 GHz đến 3 GHz: | | |
| | BW ≤ 3.500 kHz | 1.400 | |
| | 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz | 1.600 | |
| | 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 2.200 | |
| | BW > 14.000 kHz | 4.000 | |
| 2.4 | Băng tần trên 3 GHz đến 8,5 GHz: | | |
| | BW ≤ 3.500 kHz | 1.100 | |
| | 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz | 1.300 | |
| | 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 1.500 | |
| | 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 2.000 | |
| | BW > 28.000 kHz | 3.200 | |
| 2.5 | Băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: | | |
| | BW ≤ 3.500 kHz | 1.000 | |
| | 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz | 1.100 | |
| | 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 1.300 | |
| | 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 1.800 | |
| | 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz | 3.000 | |
| | BW > 56.000 kHz | 3.500 | |
| 2.6 | Băng tần trên 15,35 GHz đến 23,6 GHz: | | |
| | BW ≤ 7.000 kHz | 900 | |
| | 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 1.100 | |
| | 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 1.600 | |
| | 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz | 2.700 | |
| | BW > 56.000 kHz | 3.000 | |
| 2.7 | Băng tần trên 23,6 GHz: | | |
| | BW ≤ 7.000 kHz | 800 | |
| | 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 900 | |
| | 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 1.200 | |
| | 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz | 2.000 | |
| | BW > 56.000 kHz | 2.500 | |
| 3 | Vi ba điểm - đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính | | |
| 3.1 | Băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: | | |
| | BW ≤ 2.000 kHz | 3.000 | |
| | 2.000 kHz < BW ≤ 3.500 kHz | 4.400 | |
| | 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz | 6.000 | |
| | 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 7.200 | |
| | 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 10.200 | |
| | 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz | 14.000 | |
| | BW > 56.000 kHz | 18.000 | |
| 3.2 | Băng tần tr ên 23,6 GHz: | | |
| | BW ≤ 7.000 kHz | 2.800 | |
| | 7.000 k H z < BW ≤ 14.000 kHz | 3.200 | |
| | 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 4.000 | |
| | 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz | 6.800 | |
| | BW > 56.000 kHz | 8.200 | |
| 4 | Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương (tính trên mỗi trạm chính): | | |
| 4.1 | Đối với thiết bị sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định | Bằng 20% mức phí tương ứng quy định ở khoản 2 mục I này | |
| 4.2 | Đối với thiết bị lựa chọn tần số tự động, tính trên cả đoạn băng tần hoạt động | Bằng 5% mức phí tương ứng quy định ở khoản 2 mục I này | |
| II | NGHIỆP VỤ DI ĐỘNG | | |
| 1 | Nghiệp vụ di động hàng hải | | |
| 1.1 | Đài bờ: tính trên mỗi t ầ n số phát được ấn định cho 1 máy phát | | |
| 1.1.1 | Cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: | | |
| | - Sử dụng tần số thuộc băng tần MF/HF | 5.000 | |
| | - Sử dụng tần số thuộc băng tần VH F | 2.500 | |
| | - Sử dụng tần số theo quy hoạch để liên lạc với phương tiện ngh ề cá | 1.500 | |
| 1.1.2 | Không cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng | Bằng 30% mức phí tương ứng quy định ở điểm 1.1.1 khoản 1 mục II này | |
| 1.2 | Đài tàu (tính trên 01 đài tàu và theo từng chủng loại thiết bị vô tuyến điện trang bị trên tàu): | | |
| | - Thiết bị VHF; | 1.000 | |
| | - Thiết bị MF/HF; | 1.500 | |
| | - Thiết bị Inmarsat; | 2.000 | |
| | - Thiết bị dẫn đường hàng hải; | 500 | |
| | - Thiết bị khác ngoài các thiết bị trên (trừ thiết bị chỉ dùng cho mục đích phục vụ cấp cứu, cứu nạn; thiết bị chỉ thu) | 500 | |
| 2 | Nghiệp vụ di động hàng không | | |
| 2.1 | Đài mặt đất thuộc nghiệp vụ di động hàng không (tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát) | 1.200 | |
| 2.2 | Đài máy bay (tính trên 01 máy bay) | | |
| 2.2.1 | Đối với máy bay hành khách: | | |
| | - Dưới 38 chỗ | 2.400 | |
| | - Từ 38 đến 100 chỗ | 3.800 | |
| | - Trên 100 chỗ | 4.200 | |
| 2.2.2 | Đối với máy bay vận tải: | | |
| | - Trọng tải dưới 20 tấn | 2.400 | |
| | - Trọng tải từ 20 đ ế n 80 tấn | 3.800 | |
| | - Trọng tải trên 80 tấn | 4.200 | |
| 2.2.3 | Đối với máy bay không theo tuyến cố định: | 2.000 | |
| 3 | Nghiệp vụ di động mặt đất | | |
| 3.1 | Mạng viễn thông di động mặt đất nhắn tin dùng riêng (tính trên tần số phát được ấn định trên 1 máy phát, theo phạm vi hoạt động): | | |
| | - Trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | 5.000 | |
| | - Trong một khu nhà hoặc tương đương. | 1.000 | |
| 3.2 [13] | Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động (bao gồm cả mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ), mạng viễn thông di động mặt đất trung kế: Tính trên mỗi tần số được ấn định để sử dụng trong mạng và theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc theo phạm vi hoạt động: | | |
| 3.2.1 | Độ rộng băng tần chiếm dụng của kênh tần số được ấn định là 12,5 kHz: | | |
| | - Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ. | 11.000 | |
| | - Các tỉnh khác. | 5.000 | |
| 3.2.2 | Độ rộng băng tần chiếm dụng của kênh tần số được ấn định bằng n x 12,5 kHz, n = 2,3,4... | Bằng n x Mức phí tương ứng tại điểm 3.2.1 khoản 3 Mục II này | |
| 3.2.3 | Độ rộng băng tần chiếm dụng của kênh tần số được ấn định là 6,25 kHz | Bằng 50% mức phí tương ứng tại điểm 3.2.1 khoản 3 mục II này | |
| 3.2.4 | Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ gồm các thiết bị có công suất phát P £ 5w; Mạng dùng chung tần số. | Bằng 10% mức phí tương ứng tại các điểm 3.2.1, 3.2.2, 3.2.3 khoản 3 mục II này | |
| 3.3 [14] | Mạng viễn thông di động mặt đất công cộng sử dụng băng tần số (tính trên mỗi MHz của băng tần được cấp, trên phạm vi toàn quốc). | | |
| 3.3.1 | Băng tần ≤ 2.200 MHz | 1.300.000 | |
| 3.3.2 | 2.200 MHz < Băng tần ≤ 24.000 MHz | 650.000 | |
| 3.3.3 | Băng tần > 24.000 MHz | 108.000 | |
| 4 | Nghiệp vụ vô tuyến điện khác | | |
| 4.1 | Đài di động đặt trên tàu sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động (tính trên mỗi t ầ n số phát được ấn định cho 1 máy phát) | 1.200 | |
| 4.2 | Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện ngh ề cá (tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát) | 300 | |
| III | NGHIỆP VỤ QUẢNG BÁ | | |
| 1 | Truyền hình | | |
| 1.1 [15] | Mạng đa tần: Máy phát hình của các đơn vị truyền dẫn, phát sóng toàn quốc phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu (phát sóng ít nhất một kênh chương trình thiết yếu), tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát. Mức phí quy định tại điểm 1.1 này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Mục III này. | Hà Nội ; Hồ Chí Minh; Hải Phòng; Đà N ẵ ng; Cần Thơ | Các t ỉ nh, thành phố khác |
| 1.1.1 | Đối với phân kênh là 8 MHz | | |
| | P > 20 kW | 24.000 | 18.000 |
| | 10 kW < P ≤ 20 k W | 20.000 | 14.000 |
| | 5 k W < P ≤ 10 k W | 16.000 | 11.000 |
| | 2 kW < P ≤ 5 kW | 12.000 | 9.000 |
| | 500 W < P ≤ 2 kW | 4.000 | 1.500 |
| | 100 W < P ≤ 500 W | 1.000 | 500 |
| | P ≤ 100 W | 200 | 100 |
| 1.1.2 | Đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz | Bằng (∆B/8) x M ức phí tương ứng tại điểm 1.1.1 khoản 1 mục III này | |
| 1.2 [16] | Mạng đa tần: Máy phát hình của các đơn vị truyền dẫn, phát sóng khu vực phát sóng kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu (phát sóng ít nhất một kênh chương trình thiết yếu) tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát. Mức phí quy định tại điểm 1.2 này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Mục III này. | Bằng 50% mức phí tương ứng tại điểm 1.1 khoản 1 mục III này | |
| 1.3 | Mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu | Bằng 300% mức phí tương ứng tại điểm 1.1 khoản 1 mục III này | |
| 1.4 | Mạng đơn tần | Bằng 70% mức phí tương ứng tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 khoản 1 mục III này | |
| 2 | Phát thanh, truyền thanh | | |
| 2.1 | Phát thanh: tính trên mỗi kênh tần số được ấn định, theo các mức công suất phát (P): | | |
| | P > 5 kW | 4.800 | |
| | 2 kW < P ≤ 5 kW | 3.000 | |
| | 1 k W < P ≤ 2 kW | 1.400 | |
| | 300 W < P ≤ 1 kW | 300 | |
| | P ≤ 300 W | 100 | |
| 2.2 | Đài truyền thanh không dây của tổ chức, doanh nghiệp (tính trên mỗi kênh tần số được ấn định) | 1.500 | |
| IV | NGHIỆP VỤ C Ố ĐỊNH QUA VỆ TINH, DI ĐỘNG QUA VỆ TINH | | |
| 1 | Đài vệ tinh trái đất | | |
| 1.1 [17] | Đài vệ tinh trái đất: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát và độ rộng băng tần phát chiếm dụng (BW), trừ các điểm 1.2, 1.3, 1.4 khoản 1 Mục IV này. | | |
| | BW ≤ 150 kHz | 1.000 | |
| | 150 kHz < BW ≤ 2 MHz | 5.000 | |
| | 2 MHz < BW ≤ 18 MHz | 30.000 | |
| | 18 MHz < BW ≤ 36MHz | 50.000 | |
| | BW > 36 MHz | 60.000 | |
| 1.2 [18] | Đối với các thiết bị đầu cuối cố định sử dụng chung dải tần đường lên vệ tinh, có độ rộng băng tần phát thay đổi theo nhu cầu sử dụng, thuộc hệ thống đa truy cập qua vệ tinh: mức phí tính cho mỗi thiết bị đầu cuối. | 1.000 | |
| 1.3 | Thiết bị đầu cuối thuê bao thuộc hệ thốn g thông tin di động qua vệ tinh: mức phí tính cho mỗi thiết bị | 240 | |
| 1.4 | Đối với đài vệ tinh trái đất sử dụng tần số trong băng tần từ 12,75 GHz đến 13,25 GHz; đài vệ tinh trái đất chỉ thu (tính theo độ rộng băng tần thu) | Bằng 70% mức phí tương ứng quy định tại điểm 1.1 khoản 1 mục IV này | |
| 2 [19] | Đài vũ trụ , tính cho mỗi bộ phát đáp với b ă ng thông 36 MHz (đối với bộ phát đáp có băng thông khác (∆B MHz), mức phí được tính bằng (∆B/36) mức tương ứng) | 10.000 | |
| V | NGHIỆP VỤ VÔ TUY Ế N XÁC ĐỊNH | | |
| | Đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến xác định (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng | | |
| 1 | Băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: | | |
| | BW ≤ 2.000 kHz | 3.000 | |
| | 2.000 kHz < BW ≤ 3.500 kHz | 4.400 | |
| | 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz | 6.000 | |
| | 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 7.200 | |
| | 14.000 kHz < B W ≤ 28.000 kHz | 10.200 | |
| | 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz | 14.000 | |
| | BW > 56.000 kHz | 18.000 | |
| 2 | Băng tần tr ên 23,6 GHz: | | |
| | BW ≤ 7.000 kHz | 2.800 | |
| | 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 3.200 | |
| | 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 4.000 | |
| | 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz | 6.800 | |
| | BW > 56.000 kHz | 8.200 | |
| VI | NGHIỆP VỤ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ | | |
| | Vô tuyến điện nghiệp dư, tính trên băng tần được cấp phép, theo quy định về băng tần cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư | 240 | |
(2) Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các máy phát vi ba: tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần, phân cực ăng-ten và độ rộng băng tần chiếm dụng.[20]
C. PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Khi cấp phép thử nghiệm)
| STT | Chỉ tiêu | Mức thu cho 12 tháng (1.000 đồng) |
||||
| I | Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông | |
| 1 | Đối với băng tần số, tính trên mỗi MHz của băng tần được cấp trên một tỉnh, thành phố trực thuộc T rung ương | 40.000 |
| 2 | Đối với kênh tần số | Bằng 30% mức phí của loại phí sử dụng tần s ố vô tuyến điện quy định tại Phần B Biểu mức thu |
| II | Thử nghiệm tính năng kỹ thuật của hệ thống phục vụ cho việc gi ớ i thiệu công nghệ, thiết bị, nghi ê n cứu, chế tạo... | |
| 1 | Đối với băng tần số, tính trên mỗi MHz của băng tần được cấp trên một tỉnh, thành phố trực thuộc T rung ương | 2.000 |
| 2 | Đối với kênh tần số | Bằng 3% mức phí của loại phí sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Phần B Biểu mức thu |
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;
- Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022 (sau đây gọi là Thông tư số 11/2022/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư trên.
[2] Thông tư số 11/2022/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.”
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[8] Điều 2 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trường hợp người nộp phí, lệ phí đã nộp lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đã nộp theo mức thu quy định tại Thông tư số 265/2016/TT-BTC trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không truy thu hoặc hoàn phần chênh lệch giữa mức phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 265/2016/TT-BTC và quy định tại Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.”
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[11] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[16] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[17] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[18] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[20] Nội dung “Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép” được thay thế bằng “Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các máy phát vi ba: tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần, phân cực ăng-ten và độ rộng băng tần chiếm dụng” theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.