Điều 2. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
a) Định mức phân bổ theo biên chế:
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định hiện hành.
- Phân bổ chi nghiệp vụ:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm
TT
Nhóm cơ quan
Định mức phân bổ
1
Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh.
33.500
2
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh.
33.000
3
Quản lý hành chính cấp sở, cơ quan ngang sở
- Từ 50 biên chế trở xuống
32.500
- Từ biên chế thứ 51 trở lên
28.500
4
Các chi cục thuộc sở
23.500
+ Đối với các đơn vị trực thuộc chi cục đóng trên địa bàn các huyện do biên chế ít, được hỗ trợ để đảm bảo tổng chi cho nghiệp vụ không thấp hơn 240 triệu đồng/đơn vị/năm.
+ Định mức phân bổ theo biên chế nêu trên đã bao gồm: Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan như: Tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; chi hỗ trợ hoạt động công tác đảng, đoàn thể trong các cơ quan; kinh phí tiếp dân; Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn, chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, chi xây dựng rà soát hoàn thiện văn bản pháp luật nội bộ đơn vị; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị làm việc của cán bộ, công chức, kinh phí bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên.
b) Bổ sung định mức phân bổ cho lao động hợp đồng các công việc thừa hành, phục vụ theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ:
+ Phân bổ tiền công: Đảm bảo đủ theo tiền công hiện hưởng (không vượt quá số lượng lao động hợp đồng được HĐND tỉnh giao tại Nghị quyết số 278/NQ HĐND ngày 16/6/2020);
+ Chi nghiệp vụ: Bằng 50% so với định mức chi nghiệp vụ biên chế hành chính tương ứng.
c) Bổ sung chi phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh theo nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
a) Khối trung học phổ thông:
- Phân bổ theo biên chế: Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: Phân bổ theo chỉ tiêu học sinh được cấp có thẩm quyền giao và vùng miền:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/năm
TT
Vùng miền
Định mức phân bổ
1
Thành phố, thị xã
850
2
Đồng bằng, trung du
960
3
Núi thấp
1.020
4
Núi cao
1.100
Đối với các trường do chỉ tiêu học sinh không đảm bảo được hỗ trợ để đảm bảo chi nghiệp vụ đạt 16 triệu đồng/biên chế (bao gồm cả nghiệp vụ trường). Trường THPT chuyên Lam Sơn, Trường THPT DTNT Ngọc Lặc, trường THPT DTNT tỉnh hỗ trợ để đảm bảo chi nghiệp vụ đạt 18 triệu đồng/biên chế (bao gồm cả nghiệp vụ trường).
- Bổ sung các chế độ, chính sách:
+ Chính sách giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính;
+ Hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Hỗ trợ kinh phí miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ;
+ Bổ sung phụ cấp trách nhiệm công việc đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục thuộc biên chế trả lương của các trường chuyên biệt
(Trường THPT chuyên Lam Sơn, Trường THPT DTNT Ngọc Lặc, trường THPT DTNT tỉnh);
+ Bổ sung chính sách đối với giáo viên dạy môn chuyên lớp chuyên và cán bộ quản lý của trường THPT chuyên Lam Sơn;
b) Các trung tâm giáo dục (Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp):
- Phân bổ theo biên chế: Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 19 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Chi nghiệp vụ sự nghiệp toàn ngành:
Kinh phí khen thưởng; kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành; kinh phí bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn thường xuyên cho giáo viên; hội nghị, hội thảo cấp ngành; kinh phí kiểm định chất lượng giáo dục theo Thông tư số 56/2021/TT-BTC ngày 12/7/2021 của Bộ Tài chính; kinh phí in tài liệu chuyên môn, in ấn nội san, thông tin tuyên truyền phục vụ giảng dạy, học tập; kinh phí xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030 và trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí thi THPT quốc gia; kinh phí thi vào lớp 10 THPT và Chuyên Lam Sơn; kinh phí thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi; các cuộc thi toàn ngành; kinh phí biên soạn, thẩm định sách tài liệu địa phương; công tác chỉ đạo thanh tra, kiểm tra toàn ngành và các hoạt động khác.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:
a) Phân bổ theo số học viên chính quy bình quân năm báo cáo và theo khối ngành, nhóm ngành, nghề đào tạo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ, cụ thể:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/Học viên/năm
TT
Khối ngành, nhóm ngành, nghề đào tạo
Định mức
phân bổ
I
Bậc đại học, sau đại học
1
Khối ngành: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; Kinh doanh và quản lý, pháp luật; Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường
9.500
2
Khối ngành: Nghệ thuật; Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên; Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, Thú y
10.500
II
Bậc cao đẳng
1
Nhóm ngành, nghề đào tạo: Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh; Nông, lâm, ngư nghiệp và Thú y
8.500
2
Nhóm ngành, nghề đào tạo: Nghệ thuật; Khoa học, pháp luật và toán; Kỹ thuật và công nghệ thông tin; sản xuất, chế biến và xây dựng; Dịch vụ, du lịch và môi trường.
10.000
3
Nhóm ngành, nghề đào tạo: Sức khỏe
11.500
III
Bậc trung cấp
1
Nhóm ngành, nghề đào tạo: Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh; Nông, lâm, ngư nghiệp và Thú y.
7.500
2
Nhóm ngành, nghề đào tạo: Nghệ thuật; Khoa học, pháp luật và toán; Kỹ thuật và công nghệ thông tin; Sản xuất, chế biến và xây dựng; Dịch vụ, du lịch và môi trường.
8.000
3
Nhóm ngành, nghề đào tạo: Sức khỏe
8.500
Định mức trên sẽ được điều chỉnh theo lộ trình điều chỉnh thu học phí trên số học viên chính quy bình quân năm báo cáo.
- Đối với các trường không đảm bảo chỉ tiêu học viên: Đảm bảo đủ chế độ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định và chi nghiệp vụ tối thiểu 18 triệu đồng/biên chế/năm.
- Trung tâm bồi dưỡng thanh thiếu niên được áp dụng định mức đào tạo bậc trung cấp (sau khi quy đổi thời gian đào tạo thực tế học viên), hỗ trợ học viên theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính.
b) Đối với Trường Chính trị tỉnh: Định mức phân bổ theo biên chế.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ:
+ Từ 50 biên chế trở xuống: 32,5 triệu đồng/biên chế.
+ Từ biên chế thứ 51 trở lên: 28,5 triệu đồng/biên chế.
c) Đối với trung tâm dạy nghề cho người mù:
- Định mức phân bổ cho lao động hợp đồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
+ Phân bổ tiền công: Đảm bảo đủ theo tiền công hiện hưởng.
+ Chi nghiệp vụ: 19 triệu đồng/người.
- Định mức theo tiêu chí bổ sung: Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh khuyết tật áp dụng chế độ quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/03/2021 của Chính phủ.
d) Đối với trường Trung cấp nghề Thanh thiếu niên khuyết tật đặc biệt khó khăn: Kinh phí đào tạo trình độ sơ cấp áp dụng theo định mức đào tạo trung cấp (sau khi quy đổi thời gian đào tạo thực tế) và hỗ trợ học bổng chính sách cho học sinh sơ cấp theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.
đ) Hỗ trợ Phân viện Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa: Kinh phí chi hoạt động và thu hút, đào tạo cán bộ giảng viên cho Phân hiệu Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa theo Nghị quyết của HĐND tỉnh Thanh Hóa.
4. Định múc phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình:
a) Khối chữa bệnh:
- Định mức hỗ trợ theo giường bệnh:
Đơn vị tính: Triệu đồng/giường bệnh/năm
TT
Bệnh viện, vùng miền
Định mức
phân bổ
I
Tuyến tỉnh
1
Các bệnh viện: Nội tiết; Đa khoa khu vực Ngọc Lặc
8
2
Các bệnh viện: Ung bướu; Phổi; Y dược cổ truyền; Phục hồi chức năng; Mắt; Da liễu (không bao gồm giường bệnh phong).
15
3
Giường bệnh phong thuộc Bệnh viện Da liễu
70
4
Bệnh viện Tâm thần
28
II
Tuyến huyện
1
Thành phố, thị xã, đồng bằng (bao gồm Bệnh viện đa khoa khu vực Nghi Sơn)
17
2
Núi thấp
25
3
Núi cao
35
Định mức phân bổ trên là mức ngân sách đảm bảo chi phí chưa cơ cấu trong giá dịch vụ khám chữa bệnh theo Thông tư số 37/2018/TT-BYT và Thông tư số 39/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế; Thông tư số 13/2019/TU-BYT ngày 05/7/2019 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018; Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05/7/2019 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 37/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 và bảo đảm hoạt động thường xuyên của các đơn vị; bảo đảm hoạt động của bệnh viện chăm sóc, điều trị người bệnh phong, tâm thần theo quy định tại Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
Định mức phân bổ trên sẽ điều chỉnh theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ khám chữa bệnh và khả năng tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị trong giai đoạn 2022 - 2025.
Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên đối với các bệnh viện đã được giao tự đảm bảo chi thường xuyên.
- Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
+ Chế độ phụ cấp đặc thù theo quy định tại Nghị định 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ;
+ Kinh phí chỉ đạo tuyến Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Phụ sản: 500 triệu đồng/bệnh viện/năm;
+ Kinh phí chỉ đạo tuyến các bệnh viện tuyến tỉnh còn lại: 300 triệu đồng/bệnh viện/năm;
+ Kinh phí mua thuốc chống lao hàng 1; thuốc điều trị tâm thần.
b) Khối phòng bệnh (gồm cả dân số và gia đình):
- Phân bổ theo biên chế: Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ hoạt động thường xuyên và hoạt động phòng chống dịch bệnh theo dân số và vùng:
Đơn vị tính: Đồng/người/năm
TT
Trung tâm, vùng
Định mức phân bổ
I
Cấp tỉnh
1
Trung tâm kiểm soát bệnh tật
2.040
II
Cấp huyện
1
Vùng đặc biệt khó khăn
19.000
2
Vùng khó khăn
13.300
3
Vùng đô thị
7.600
4
Vùng khác còn lại
8.900
Đối với Trung tâm y tế các huyện có dân số thấp, chi nghiệp vụ chưa đạt mức tối thiểu 800 triệu đồng/trung tâm/năm được bổ sung để đạt mức tối thiểu.
- Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
+ Kinh phí mua thuốc Methadone; Hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
+ Kinh phí mua thuốc sốt rét, hóa chất phòng, chống sốt xuất huyết; Hỗ trợ hoạt động phòng, chống sốt rét; hoạt động tiêm chủng mở rộng;
+ Kinh phí mua phương tiện tránh thai cho người nghèo, hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; người dân tộc thiểu số sống tại xã đặc biệt khó khăn;
+ Kinh phí phòng chống dịch (phát sinh ngoài nhiệm vụ thường xuyên);
+ Các nhiệm vụ khác thuộc Chương trình mục tiêu y tế - dân số do Trung ương giao địa phương đảm bảo.
c) Các đơn vị sự nghiệp y tế khác: Phân bổ theo biên chế.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 19 triệu đồng/biên chế/năm.
d) Chi hoạt động y tế xã:
- Định mức phân bổ theo biên chế: Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Định mức phân bổ chi nghiệp vụ hoạt động thường xuyên: Theo trạm y tế xã và vùng:
Đơn vị tính: Triệu đồng/trạm/năm
TT
Trạm y tế xã, vùng
Định mức
phân bổ
1
Vùng đặc biệt khó khăn
36
2
Vùng khó khăn
34
3
Vùng đô thị
26
4
Vùng khác còn lại
30
- Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
+ Kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm theo Thông tư số 210/2015/TT-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ Tài chính;
+ Kinh phí chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ Tài chính: 10 triệu đồng/trạm/năm đối với trạm y tế các xã, thị trấn miền núi; 7 triệu đồng/trạm/năm đối với các xã, phường, thị trấn đồng bằng;
đ) Chi sự nghiệp y tế toàn ngành: Kinh phí thực hiện các đề tài khoa học công nghệ cấp ngành; kinh phí khen thưởng; kinh phí giám sát và chỉ đạo chuyên môn toàn ngành; kinh phí đào tạo tập huấn toàn ngành và các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông; sự nghiệp phát thanh truyền hình:
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế:
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 19 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Hỗ trợ kinh phí phát triển bóng đá tỉnh Thanh Hóa theo Quyết định số 5569/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh;
- Bổ sung kinh phí hoạt động cho Ban Quản lý Di sản Văn hóa Thế giới Thành Nhà Hồ: 1.500 triệu đồng/di tích/năm; Ban Quản lý Di tích lịch sử Lam Kinh và Trung tâm bảo tồn di sản Văn hóa (Di tích lịch sử Đền Bà Triệu): 1.000 triệu đồng/di tích, di sản/năm để đảm bảo các hoạt động phục vụ, bảo vệ, bảo quản và tổ chức các ngày lễ, tết;
- Bổ sung kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù; tiền công, chi phí tập luyện thi đấu đối với huấn luyện viên và vận động viên thành tích cao;
- Bổ sung kinh phí khôi phục vở diễn cũ 610 triệu đồng/đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp.
c) Chi sự nghiệp toàn ngành: Chi khen thưởng; chi chỉ đạo, quản lý các hoạt động chuyên ngành; chi tổ chức các ngày lễ lớn, hoạt động văn hóa, thể dục thể thao toàn tỉnh; các giải quốc gia, khu vực, quốc tế theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các hoạt động khác.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế:
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 19 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Đảm bảo kinh phí cho lao động hợp đồng thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được cấp thẩm quyền phê duyệt:
+ Chi trả tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp.
+ Hỗ trợ chi nghiệp vụ: 19 triệu đồng/người/năm.
- Chế độ, chính sách cho các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/6/2021 của Chính phủ.
- Bổ sung kinh phí cho các Trung tâm Bảo trợ xã hội công lập (bao gồm cả kinh phí thay thế công cụ, dụng cụ): 500 triệu đồng/đơn vị.
- Bổ sung kinh phí hỗ trợ các nhiệm vụ đặc thù cho Làng trẻ em SOS theo Quyết định số 1832/QĐ-UBND ngày 21/5/2015 và Công văn số 5269/UBND-VX ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh.
c) Chi sự nghiệp toàn ngành:
- Kinh phí thực hiện các chính sách đối với người có công: xăng xe đưa đón; khung Bằng Tổ quốc ghi công; khen thưởng gặp mặt thân nhân liệt sỹ, người có công toàn ngành; quà thăm hỏi cho các đối tượng ngày lễ, tết, ngày Thương binh, liệt sĩ; kinh phí thăm viếng nghĩa trang liệt sỹ; tiếp nhận hài cốt liệt sỹ; bảo quản lưu trữ, sao hồ sơ đối tượng, chi khen thưởng; chi chỉ đạo, quản lý các hoạt động chuyên ngành và các nội dung khác;
- Kinh phí thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội; kinh phí các hoạt động về việc làm và an toàn lao động; chúc thọ người cao tuổi và các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ:
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế:
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 19 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Phân bổ theo các nhiệm vụ, đề tài khoa học công nghệ được phê duyệt.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế:
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 19 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Chi sự nghiệp giao thông:
- Phân bổ sửa chữa thường xuyên đường bộ theo km đường giao thông tỉnh quản lý:
Đơn vị tính: Triệu đồng/km/năm
TT
Loại đường
Định mức phân bổ
1
Đường bộ miền xuôi
37
2
Đường bộ miền núi
50
- Sửa chữa định kỳ theo kế hoạch được duyệt.
- Phân bổ sửa chữa thường xuyên đường sông theo km; sửa chữa định kỳ theo tuyến, luồng:
TT
Loại đường
Định mức phân bổ
1
Sửa chữa thường xuyên
(triệu đồng/km/năm)
25
2
Sửa chữa định kỳ
(triệu đồng/tuyến, luồng/năm)
163
c) Chi thực hiện các chính sách, nhiệm vụ phát triển kinh tế khác.
9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường:
- Chi cho các chương trình, chính sách, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong các khu kinh tế, khu công nghiệp.
10. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh:
Theo khả năng ngân sách địa phương để hỗ trợ các nội dung quy định tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
11. Chi khác ngân sách:
Tương ứng số thu khác ngân sách tỉnh.
12. Hỗ trợ các hội đặc thù, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:
Được quản lý theo Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.
Đối với các tổ chức hội đặc thù được nhà nước giao biên chế thì được ngân sách cấp kinh phí theo định mức chi của đơn vị sự nghiệp.
13. Định mức phân bổ cho lao động hợp đồng các công việc thừa hành, phục vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ:
a) Phân bổ tiền công: Đảm bảo đủ theo tiền công hiện hưởng (không vượt quá số lượng lao động hợp đồng được HĐND tỉnh giao tại Nghị quyết số 229/NQ-HĐND ngày 12/12/2019).
b) Chi nghiệp vụ: 9,5 triệu đồng/lao động hợp đồng (bằng 50% so với định mức chi nghiệp vụ biên chế viên chức).
14. Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí trên:
- Bổ sung kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ Tài chính.
- Bổ sung các chế độ, chính sách; các đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo khả năng ngân sách.
15. Dự phòng ngân sách:
Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, không thấp hơn mức dự phòng của Chính phủ giao cho ngân sách địa phương (sau khi trừ đi số phân bổ cho ngân sách cấp huyện, xã).