Điều 4. Hình thức và mức chi khuyến khích
1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 được khuyến khích một lần là 18.500.000 đồng.
2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 được khuyến khích một lần là 13.500.000 đồng.
3. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2: Mức khuyến khích theo thành tích đạt được, cụ thể:
a) Mức khuyến khích khi lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế (nội dung thi đấu cá nhân)
TT
Tên cuộc thi
Mức khuyến khích đạt thành tích
(
đơn vị tính: triệu đồng)
Huy chương
vàng
Huy chương
bạc
Huy chương đồng
Khuyến khích thêm khi phá kỷ lục
I
Đại hội thể thao
1
Đại hội Olympic
105
66
42
42
2
Đại hội Olympic trẻ
24
15
9
9
3
Đại hội thể thao Châu Á
42
25,5
16,5
16,5
4
Đại hội thể thao Đông Nam Á
13,5
7,5
6
6
II
Giải vô địch thế giới từng môn
1
Nhóm I
52,5
33
21
21
2
Nhóm II
21
12
9
9
3
Nhóm III
13,5
7,5
6
6
III
Giải vô địch Châu Á từng môn
1
Nhóm I
21
12
9
9
2
Nhóm II
13,5
7,5
6
6
3
Nhóm III
9
4,5
3
3
IV
Giải vô địch Đông Nam Á từng môn
1
Nhóm I
12
6
4,5
4,5
2
Nhóm II
9
4,5
3
3
3
Nhóm III
6
3,5
2,4
2,4
V
Đại hội thể thao khác
1
Đại hội thể thao quy mô Thế giới khác
21
12
9
9
2
Đại hội thể thao quy mô Châu Á khác
9
4,5
3
3
b) Mức khuyến khích khi lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế dành cho người khuyết tật (nội dung thi đấu cá nhân)
TT
Tên cuộc thi
Mức khuyến khích đạt thành tích
(
đơn vị tính: triệu đồng)
Huy chương
vàng
Huy chương
bạc
Huy chương đồng
Khuyến khích thêm khi phá
kỷ lục
I
Đại hội thể thao
1
Paralympic
66
42
25,5
25,5
2
Paralympic trẻ
13,5
9
6
6
3
Đại hội thể thao người khuyết tật Châu Á (Asian Para games)
24
15
9
9
4
Đại hội thể thao người khuyết tật Đông Nam Á
7,5
4,5
3
3
II
Giải vô địch thế giới từng môn
1
Nhóm I
25,5
16,5
10,5
10,5
2
Nhóm II
7,5
4,5
3
3
III
Giải vô địch Châu Á từng môn
1
Nhóm I
10,5
6
4,5
4,5
2
Nhóm II
4,5
3
2,4
2,4
IV
Giải vô địch Đông Nam Á từng môn
1
Nhóm I
6
3,6
2,4
2,4
2
Nhóm II
3,6
2,4
1,5
1,5
c) Mức khuyến khích đồng đội khi lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế
Mức khuyến khích bằng tổng số người tham gia môn thể thao đồng đội nhân với 50% mức khuyến khích tương ứng với mức của một cá nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
Trường hợp vận động viên của tỉnh tham gia môn thể thao đồng đội của Đội tuyển Quốc gia (hoặc vận động viên của tỉnh được cử đại diện Quốc gia thi đấu giải đồng đội) thì hưởng mức khuyến khích tương ứng với mức của một cá nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
4. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2: Mức khuyến khích theo từng thành tích, cụ thể:
a) Cá nhân học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải cao trong các kỳ thi quốc gia, cụ thể: Giải Nhất: 4 triệu đồng; Giải Nhì: 2 triệu đồng; Giải Ba: 01 triệu đồng.
b) Cá nhân học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải cao trong các kỳ thi quốc tế, cụ thể:
Kỳ thi Olympic quốc tế các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật quốc tế, thi kỹ năng nghề thế giới: Huy chương Vàng (giải Nhất): 33 triệu đồng; Huy chương Bạc (giải Nhì): 21 triệu đồng; Huy chương Đồng (giải Ba): 15 triệu đồng; Khuyến khích: 6 triệu đồng.
Kỳ thi Olympic châu Á các môn học, kỳ thi kỹ năng nghề châu Á: Huy chương Vàng: 21 triệu đồng; Huy chương Bạc: 15 triệu đồng; Huy chương Đồng: 6 triệu đồng; Khuyến khích: 4,8 triệu đồng.
Kỳ thi kỹ năng nghề Đông Nam Á: Huy chương Vàng: 15 triệu đồng; Huy chương Bạc: 6 triệu đồng; Huy chương Đồng: 4,8 triệu đồng; Khuyến khích: 3 triệu đồng.
c) Đội, nhóm học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải được hưởng mức khuyến khích gấp hai lần đối với mức khuyến khích cá nhân tại điểm a, điểm b khoản này.
d) Học sinh, sinh viên, học viên là người dân tộc thiểu số hoặc là người khuyết tật đoạt giải cao trong các kỳ thi thì được hưởng mức khuyến khích gấp 1,5 lần mức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này. Học sinh, sinh viên, học viên là người dân tộc thiểu số và là người khuyết tật đoạt giải cao trong các kỳ thi thì được hưởng mức khuyến khích gấp 02 lần mức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này.
5. Số lần và thời gian tính thành tích hưởng mức chi khuyến khích
a) Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 chỉ được hưởng 01 lần mức chi khuyến khích theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 được hưởng mức chi khuyến khích theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này khi đạt thành tích.
c) Tập thể, cá nhân được hưởng mức chi khuyến khích khi có thành tích được công nhận tính từ thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức khuyến khích đảm bảo trang trọng, kịp thời.