Điều 3.
Nội dung hỗ trợ
1. Lĩnh vực giao thông, bao gồm: Đường huyện; Đường xã; Đường thôn; Đường nối với các khu vực sản xuất.
Quy mô cấp kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Chương II Quyết định số 932/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện tiêu chí về giao thông thuộc bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao và huyện nông thôn mới/huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025.
2. Lĩnh vực thủy lợi, bao gồm: Kênh mương có diện tích tưới dưới 30ha; Trạm bơm tưới phục vụ diện tích tưới dưới 30 ha; Cải tạo, nâng cấp công trình hồ, đập có dung tích toàn bộ dưới 500.000m
3
.
Quy mô cấp kỹ thuật thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Lĩnh vực môi trường, bao gồm: Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cấp xã, liên xã; điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
4. Lĩnh vực văn hóa, thể thao, bao gồm: Trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện; Nhà văn hóa xã hoặc hội trường đa năng; Sân thể thao xã.
5. Lĩnh vực Y tế, bao gồm: Trung tâm y tế cấp huyện; Trạm y tế xã.
6. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng để phát triển sản phẩm OCOP, bao gồm: Xây dựng nhà kho; Xưởng phân loại và đóng gói sản phẩm; Xưởng sơ chế và chế biến sản phẩm và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều 4. Mức hỗ trợ
1. Lĩnh vực giao thông
a) Đối với đường huyện
Địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng mức đầu tư dự án.
Địa bàn thị xã Buôn Hồ và các huyện: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu tư dự án.
Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
b) Đối với đường xã
- Đối với địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột
+ Xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 80% tổng mức đầu tư dự án.
+ Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 85% tổng mức đầu tư dự án.
+ Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách thành phố, ngân sách xã hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
- Đối với địa bàn thị xã Buôn Hồ và các huyện
+ Đối với xã khu vực III: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 100% tổng mức đầu tư dự án.
+ Đối với xã khu vực II: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 95% tổng mức đầu tư dự án.
+ Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu tư dự án.
Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện, ngân sách xã hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
c) Đối với đường thôn
- Đối với địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột
Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu tư dự án. Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách thành phố, ngân sách xã hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
- Đối với địa bàn thị xã Buôn Hồ và các huyện
+ Thôn, buôn thuộc xã khu vực III; thôn, buôn đặc biệt khó khăn của các xã còn lại: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 100% tổng mức đầu tư dự án.
+ Các thôn, buôn còn lại: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 75% tổng mức đầu tư dự án.
Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện, ngân sách xã hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
d) Đối với đường nối với các khu vực sản xuất
Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng mức đầu tư dự án đối với thành phố Buôn Ma Thuột; tối đa 70% tổng mức đầu tư dự án đối với các huyện, thị xã.
Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
2. Lĩnh vực thuỷ lợi
a) Đối với kênh mương có diện tích tưới dưới 30ha
- Đối với xã khu vực III và thôn, buôn đặc biệt khó khăn của các xã còn lại: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu tư dự án;
- Đối với xã khu vực II: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 80% tổng mức đầu tư dự án;
- Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu tư dự án.
Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện, ngân sách xã hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
Riêng đối tượng là tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở thì áp dụng mức hỗ theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
b) Trạm bơm tưới phục vụ diện tích tưới dưới 30 ha
- Đối với xã khu vực III và thôn, buôn đặc biệt khó khăn của các xã còn lại: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 100% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực II: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 80% tổng mức đầu tư dự án.
Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
c) Cải tạo nâng cấp công trình hồ, đập có dung tích toàn bộ dưới 500.000m
3
.
- Đối với xã khu vực III và thôn, buôn đặc biệt khó khăn của các xã còn lại: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 100% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực II: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 80% tổng mức đầu tư dự án.
Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện, ngân sách xã hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
3. Lĩnh vực môi trường
a) Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cấp xã, liên xã
- Đối với xã khu vực III: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực II: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 75% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với công trình cấp nước sinh hoạt tập trung quy mô liên xã cấp nước cho người dân tại nhiều xã, khu vực khác nhau thì trạm cấp nước nằm trên khu vực nào áp dụng mức hỗ trợ theo khu vực đó.
Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện, ngân sách xã hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
b) Điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
- Đối với xã khu vực III: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực II: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 75% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng mức đầu tư dự án.
Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
4. Lĩnh vực văn hóa, thể thao
a) Trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện
Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng mức đầu tư dự án đối với thành phố Buôn Ma Thuột; tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư dự án đối với các huyện, thị xã còn lại.
Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
b) Nhà văn hóa xã hoặc hội trường đa năng
- Đối với xã khu vực III: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực II: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng mức đầu tư dự án.
c) Sân thể thao xã
- Đối với xã khu vực III: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực II: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng mức đầu tư dự án.
Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
5. Lĩnh vực Y tế
a) Trung tâm y tế cấp huyện
Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng mức đầu tư dự án đối với thành phố Buôn Ma Thuột; tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư dự án đối với các huyện, thị xã còn lại.
Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
b) Trạm y tế xã
- Đối với xã khu vực III: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực II: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu tư dự án.
- Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng mức đầu tư dự án.
Ngoài mức hỗ trợ của Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, phần còn lại do ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
6. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng để phát triển sản phẩm OCOP.
Mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh áp dụng tiết 3 điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025.