Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Khi các văn bản dẫn chiếu đề áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo):
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (Báo cáo):
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Ủy ban Dân tộc (Báo cáo);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (Kiểm tra):
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo):
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV:
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
- Kiểm toán nhà nước Khu vực X;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn DBQH và HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, các đoàn thể của tỉnh;
- TT HDND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHDND.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Hoàng Sơn
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2021 - 2030";
CÔNG TÁC XÓA MÙ CHỮ VÀ PHỎ CẬP GIÁO DỤC
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Mửc chi
Ghi chú (nội dung, điều kiện thanh toán)
1
Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng họp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo phương thức khoán
a
Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê
Tối đa 7
triệu đồng
Căn cứ quy mô, tính chất
điều tra, cơ quan tài
chính thẩm định mức chi
cụ thể trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
b
Chi tổng hợp, phân tích,
đánh giá kết quả điều tra
thống kê
Tối đa 5
triệu đồng
Căn cứ quy mô, tính
chất điều tra, cơ quan
tài chính thẩm định
mức chỉ cụ thể trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt
2
Chi in tài liệu hướng dẫn
điều tra thống kê, sổ tay
nghiệp vụ cho điều tra viên
thống kê, phiếu điều tra
thống kê, biểu mẫu điều tra
thống kê, xuất bản ấn phẩm
điều tra thống kê (nếu có)
Thanh toán theo
thực tế thực hiện
Thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành
về đấu thầu mua sắm
thường xuyên nhằm
duy trì hoạt động của
các cơ quan, đơn vị của
Nhà nước.
3
Chi hội nghị tập huấn, tổng
kết công tác điều tra
Thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số
11/2017/NQ-HĐND
4
Chi tiền công
a
Chi tiền công thuê ngoài
Đồng/người/
ngày
STT
Nội dung
Đon vị tính
Mửc chi
Ghi chú (nội dung, điều kiện thanh toán)
a1
Rà soát, lập danh sách đối
tượng được điều tra thống
kê thu thập số liệu điều tra
thống kê, phúc tra phiếu
điều tra thống kê, phiên
dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường
Đồng/người/
ngày
Mức tiền công
thuê ngoài để
thực hiện các
công việc nêu
trên được tính
bằng 70% theo
mức tiền lương
tối thiều vùng cao
|nhất tính theo
| ngày do Nhà nước
quy định tại thời điểm tiến hành
|điều tra thống kê
Rà soát, lập danh sách đối tượng được điều
tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường hợp
cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc điều
tra thống kê được tiến
hành điều tra thống kê
lần đầu tiên hoặc các
cuộc điều tra thống kê
có thay đổi về đối tượng
được điều tra theo
quy định của phương án điều tra thống kê).
a2
Thuê người dẫn đường
không phải phiên dịch
Đồng/người/
ngày
Mức tiền công
tính bằng 70%
mức tiền công
quy định tại tiếtal,
điểm a, khoản 4
Phụ lục này
b
Trường hợp công chức
Văn phòng - Thống kê cấp
xã, phường, thị trấn tham gia
rà soát, lập danh sách đơn vị
được điều tra thống kê,
thu thập số liệu điều tra
thống kê, phúc tra phiếu
điều tra thống kê
Đồng/người/
ngày
Mức tiền công
tính bằng 50%
mức tiền công
quy định tại tiết al,
điểm a, khoản 4
Phụ lục này
c
Trường hợp cuộc điều tra
thống kê có nội dung điều tra
chuyên sâu, phức tạp, không
sử dụng điều tra viên thống kê
thuê ngoài mà sử dụng
công chức, viên chức của
cơ quan, đơn vị để thực hiện
điều tra thống kê
Đồng/người/
ngày
Mức tiền công
tính bằng 50%
mức tiền công
quy định tại tiết al,
điểm a, khoản 4
Phụ lục này
c1
Đối với trường hợp công chức, viên chức của cơ quan,
đơn vị thực hiện điều tra
thống kê ngoài giờ hành chính
Đồng/người/
ngày
Mức tiền công tính
bằng mứctiền công
quy định tại tiết al,
điểm a, khoản 4
Phụ lục này
Đã thanh toản mức chi
|này thì không được
|thanh toán tiền lương
|làm ngoài giờ, phụ cấp
|công tác phí.
5
Chi đối tượng cung cấp
thông tin
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Mức chi
Ghi chú (nội dung, điều kiện thanh toán)
a
Đối với tổ chức không phải là các cơ quan, đơn vị nhà nước
Đồng/phiếu
a1
Từ 30 chỉ tiêu trở xuống
60.000
a2
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu
70.000
a3
Trên 40 chỉ tiêu
80.000
b
Đối tượng là cá nhân
Đồng/phiếu
b1
Từ 30 chỉ tiêu trở xuống
30.000
b2
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu
35.000
b3
Trên 40 chỉ tiêu
40.000
c
Đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nước
Đồng/phiếu
c1
Từ 30 chỉ tiêu trở xuống
30.000
c2
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu
35.000
c3
Trên 40 chỉ tiêu
40.000
6
Chi vận chuyến tài liệu điều tra thống kê, thuê xe phục vụ điều tra thống kê thực địa
Theo giá cước quy định tại địa phương
Vé xe, hợp đồng vận chuyển.
7
Chi xử lý kết quả điều tra
Nghiệm thu, kiểm tra, đảnh mã số, làm sạch và hoàn thiện phỉếu điều tra thống kê
Bằng 5°/o tiền công chỉ trả điều tra viên thống kê thu thập số liệu
8
Các khoản chi khác phục vụ điều tra: Chi vật tư văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe, chi khác
Mức chi theo thực tế thực hiện
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
9
Chi làm thêm giờ
Trong phạm vi dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/nLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính.