Điều 3. Ngân sách tỉnh
1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh gồm:
a) Nguồn thu ngân sách địa phương hưởng 100%, phân cấp cho ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
- Thuế tài nguyên do cấp tỉnh quản lý, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí.
- Lệ phí môn bài thu từ Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần vốn Nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp do cấp tỉnh quản lý.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do cấp tỉnh quản lý.
- Thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh giao đất (giao cho các tổ chức, công ty, doanh nghiệp,... Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp; không kể thu tiền sử dụng đất từ đấu giá quyền sử dụng đất do cấp huyện tổ chức đấu giá, nhưng thẩm quyền phê duyệt thuộc cấp tỉnh thì thực hiện phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện (đơn vị có tài sản thực hiện đấu giá)).
- Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp tỉnh quản lý.
- Lệ phí trước bạ do cấp tỉnh quản lý.
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.
- Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.
- Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương.
- Thu từ bán tài sản Nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc địa phương quản lý.
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh.
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan Nhà nước của cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Lệ phí do các cơ quan Nhà nước của cấp tỉnh thực hiện thu.
- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan Nhà nước của cấp tỉnh quyết định thực hiện.
- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa phương xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
- Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
- Thu cấp quyền khai thác khoáng sản phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật.
- Tiền sử dụng khu vực biển đối với trường hợp giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của địa phương.
- Tiền đền bù thiệt hại đất.
- Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác thuộc cấp tỉnh quản lý;
- Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp tỉnh;
- Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
- Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương, phân cấp cho ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
- Thuế giá trị gia tăng từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp tỉnh quản lý, không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp tỉnh quản lý, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí.
- Thuế thu nhập cá nhân (từ tiền lương, tiền công trong khu vực doanh nghiệp, lĩnh vực xổ số kiến thiết, điện toán).
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu.
- Thuế bảo vệ môi trường, không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu.
c) Nguồn thu ngân sách địa phương hưởng 100%, thực hiện phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện.
- Tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý.
- Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá quyền sử dụng đất do cấp huyện tổ chức đấu giá nhưng thẩm quyền phê duyệt thuộc cấp tỉnh thì thực hiện phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện (đơn vị có tài sản thực hiện đấu giá).
d) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.
đ) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.
e) Vay bù đắp bội chi ngân sách địa phương.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh:
a) Chi đầu tư phát triển:
- Chi đầu tư cho các chương trình, dự án do cấp tỉnh quản lý.
- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật; chi quy hoạch.
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
b) Chi thường xuyên:
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề do cấp tỉnh quản lý:
+ Giáo dục phổ thông, phổ cập giáo dục, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác.
+ Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác đã phân cấp cho các đơn vị cấp tỉnh quản lý.
- Sự nghiệp khoa học và công nghệ: Các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; hoạt động đo lường chất lượng; các hoạt động khoa học và công nghệ khác do cấp tỉnh quản lý.
- Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do cấp tỉnh quản lý.
- Sự nghiệp văn hóa thông tin: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa thông tin khác do cấp tỉnh quản lý.
- Sự nghiệp phát thanh, truyền hình: Phát thanh, truyền hình và các tổ chức hoạt động khác do cấp tỉnh quản lý.
- Sự nghiệp thể dục thể thao: Bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác do cấp tỉnh thực hiện.
- Sự nghiệp bảo vệ môi trường: Tăng cường năng lực quản lý môi trường, chi cho phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường của cấp tỉnh.
- Các hoạt động kinh tế do cấp tỉnh quản lý:
+ Sự nghiệp giao thông: Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường bộ, đường thủy nội địa và công trình giao thông khác do cấp tỉnh quản lý; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường.
+ Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm và khuyến công, chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
+ Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác do cấp tỉnh quản lý.
+ Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính; các hoạt động sự nghiệp địa chính khác do cấp tỉnh thực hiện.
+ Chi công tác lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.
+ Điều tra cơ bản; các sự nghiệp kinh tế khác do cấp tỉnh thực hiện.
- Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam ở cấp tỉnh.
- Hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
c) Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản do chính quyền địa phương vay.
d) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương.
đ) Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.
e) Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.