Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Nai năm 2022, giai đoạn 2022-2025 kèm theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:
“- Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: 95 triệu đồng/biên chế/năm.”
2. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ ba điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:
“- Đơn vị hành chính trực thuộc các sở:
+ Chi cục Thủy sản (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): 82 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm (Sở Y tế): 72 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Các đơn vị khác: 60 triệu đồng/biên chế/năm”
3. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai điểm a khoản 2 Điều 5 như sau:
“- Khoán chi hoạt động thường xuyên: Phân bổ theo biên chế được cấp thẩm quyền giao và khu vực, loại hình như sau:
+ Khu vực thành phố Biên Hòa: 30 triệu đồng/biên chế/năm
+ Khu vực các huyện, thành phố khác: 35 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Phân bổ một số loại hình trường có tính chất đặc thù như sau:
Đối với trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh: 30 triệu đồng/biên chế/năm.
Đối với trường trung học phổ thông chuyên Lương Thế Vinh: 33 triệu đồng/biên chế/năm.
Đối với trung tâm Nuôi dạy trẻ khuyết tật: 60 triệu đồng/biên chế/năm.
Đối với trường phổ thông Năng khiếu thể thao: 45 triệu đồng/biên chế/năm.
Đối với trường dân tộc nội trú: 60 triệu đồng/biên chế/năm.”
4. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:
“- Khoán chi hoạt động thường xuyên:
+ Cơ sở Điều trị nghiện ma túy (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội): 63 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Trung tâm Công tác xã hội (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội): 63 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Ban Quản lý Nghĩa trang (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội): 233 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Bảo tàng tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch): 74 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Các đơn vị khác: 45 triệu đồng/biên chế/năm.”
5. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:
“- Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện: 85 triệu đồng/biên chế/năm.”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 11 Điều 6 như sau:
“b) Khoán chi hoạt động thường xuyên: Phân bổ theo biên chế được cấp thẩm quyền giao và phân theo cấp học, khu vực như sau:
Cấp học
Định mức một biên chế/năm
(triệu đồng)
1. Mầm non
Thành phố Biên Hòa
47
Các huyện, thành phố khác
52
2. Tiểu học,
trung học cơ sở
Thành phố Biên Hòa
30
Các huyện, thành phố khác
35
Một số loại hình trường có tính chất đặc thù được phân bổ như sau:
+ Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: Áp dụng theo mức phân bổ các cấp học tiểu học, trung học cơ sở.
+ Đối với trường dân tộc nội trú: 60 triệu đồng/ biên chế/ năm.”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 7 như sau:
“b) Khoán chi hoạt động thường xuyên: 55 triệu đồng/biên chế cán bộ, công chức/năm.
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ định mức khoán chi hoạt động thường xuyên, mức khoán quỹ phụ cấp và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) và các quy định có liên quan, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính.”