Điều 4. Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm phân chia giữa các cấp ngân sách
1. thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản tiền phạt chậm nộp tương ứng
a) Thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân sách tỉnh hưởng 50%.
b) Thu từ doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
- Cục Thuế quản lý thu: ngân sách tỉnh hưởng 50%.
- Chi cục thuế quản lý thu: ngân sách cấp huyện hưởng 50%.
Riêng thu từ các hộ gia đình, cá nhân (bao gồm thu tiền phạt chậm nộp): ngân sách cấp xã hưởng 50%.
2. Thuế thu nhập cá nhân (bao gồm thu tiền phạt chậm nộp)
- Cục Thuế quản lý thu: ngân sách tỉnh hưởng 50%.
- Chi cục thuế quản lý thu: ngân sách cấp huyện hưởng 50%.
3. Thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu) (bao gồm thu tiền phạt chậm nộp):
- Cục Thuế quản lý thu: ngân sách tỉnh hưởng 50%.
- Chi cục thuế quản lý thu: ngân sách cấp huyện hưởng 50%.
Riêng thu thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu thực hiện theo khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội. Trong quá trình điều hành ngân sách thực hiện theo các quy định hiện hành hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Thu tiền sử dụng đất:
a) Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 40% (trong đó trích tạo vốn cho Quỹ phát triển đất 30%; trích tạo vốn cho Quỹ phát triển nhà 10%); Ngân sách cấp huyện được hưởng 60% để chi đầu tư phát triển.
Riêng các trường hợp sau không thực hiện trích theo tỷ lệ trên, cụ thể:
- các khoản thu từ các dự án bán đấu giá quyền sử dụng đất có giá trị trúng đấu giá từ 100 tỷ đồng trở lên/cuộc đấu giá: ngân sách tỉnh hưởng 100% để chi đầu tư phát triển, cụ thể:
+ Bố trí vốn cho các dự án cấp thiết của cấp tỉnh và cấp huyện, trong đó ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm của tỉnh.
+ Trường hợp các huyện, thành phố có dự án bán đấu giá quyền sử dụng đất nêu trên không đạt dự toán thu cân đối tiền sử dụng đất để chi đầu tư phát triển được giao hàng năm, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung nguồn còn thiếu cho ngân sách cấp huyện nhưng số bổ sung không vượt quá số thu của các dự án bán đấu giá quyền sử dụng đất nêu trên.
- Các khoản tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất: ngân sách tỉnh hưởng 100%.
b) Đối với khoản thu tiền sử dụng đất thuộc Dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành (theo khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 53/2017/QH ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội): ngân sách trung ương hưởng 100%.
c) Trường hợp ghi thu - ghi chi: ngân sách cấp nào thực hiện ngân sách cấp đó hưởng 100%.
d) Đối với tiền sử dụng đất tương đương giá trị quỹ đất 20% trong các dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở thương mại theo điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2021 của HĐND tỉnh về Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (điều chỉnh tại Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh): ngân sách tỉnh hưởng 100%. Trường hợp trong quá trình điều hành ngân sách thực hiện theo các quy định hiện hành hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tiền phạt chậm nộp: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư số 61/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phân cấp nguồn thu giữa cơ quan trung ương và địa phương (cấp tỉnh). Trong quá trình điều hành ngân sách thực hiện theo các quy định hiện hành hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
6. Khoản thu thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) và tiền phạt chậm nộp:
a) Thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: ngân sách tỉnh hưởng 100%.
b) Thu từ doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:
- Cục Thuế quản lý thu: ngân sách tỉnh hưởng 100%.
- Chi cục thuế quản lý thu: ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
7. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu: Ngân sách tỉnh hưởng 100%.
8. Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước và tiền phạt chậm nộp;
- Cục Thuế quản lý thu: ngân sách tỉnh hưởng 100%.
- Chi cục thuế quản lý thu: ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
- Trường hợp ghi thu - ghi chi: ngân sách cấp nào thực hiện ngân sách cấp đó hưởng 100%.
Riêng tiền cho thuê đất thuộc Dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành (theo khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 53/2017/QH ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội): ngân sách trung ương hưởng 100%. Trong quá trình điều hành ngân sách thực hiện theo các quy định hiện hành hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
9. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp:
- Cục Thuế quản lý thu: ngân sách tỉnh hưởng 100%.
- Chi cục thuế quản lý thu: ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
- Xã, phường, thị trấn quản lý thu: ngân sách cấp xã hưởng 100%.
* Riêng tiền phạt chậm nộp cơ quan cấp nào ra quyết định cơ quan cấp đó hưởng 100% (ngân sách cấp xã không được điều tiết khoản tiền phạt chậm nộp này)
10. Thu lệ phí trước bạ: ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
Riêng lệ phí trước bạ nhà đất: ngân sách cấp huyện hưởng 50%, ngân sách cấp xã hưởng 50%
* Đối với tiền phạt chậm nộp lệ phí trước bạ (bao gồm cả lệ phí trước bạ nhà đất) cơ quan cấp huyện được hưởng 100%
11. Các loại phí, lệ phí do cơ quan cấp nào tổ chức thu thì cơ quan đó hưởng 100%. Riêng các trường hợp sau không thực hiện trích theo tỷ lệ trên, cụ thể:
a) Lệ phí môn bài: ngân sách cấp xã hưởng 100%.
b) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải: ngân sách tỉnh hưởng 100%.
c) Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị phương tiện giao thông: ngân sách tỉnh hưởng 100%.
Riêng tiền phạt chậm nộp cơ quan cấp nào ra quyết định cơ quan cấp đó hưởng 100%.
12. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: ngân sách tỉnh hưởng 100%.
13. Các khoản thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản: ngân sách cấp xã hưởng 100%.
14. Thu khác ngân sách:
a) Thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa; phạt, tịch thu khác: Cơ quan nhà nước thuộc cấp nào quyết định thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%.
b) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước: Cơ quan nhà nước cấp nào quyết định thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%.
c) Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: ngân sách tỉnh hưởng 100%.
d) Các khoản thu còn lại: Cơ quan nhà nước cấp nào quyết định thì ngân sách cấp đó được hưởng 100% (trừ các khoản thuộc thẩm quyền quy định tỷ lệ điều tiết riêng theo quy định).
15. Các khoản thu sự nghiệp; thu kết dư; thu chuyển nguồn; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên; thu huy động, đóng góp viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân (trừ các khoản thuộc thẩm quyền quy định tỷ lệ điều tiết riêng) thuộc ngân sách cấp nào cấp đó hưởng 100%.
16. Thu từ lĩnh vực xổ số kiến thiết; thu từ quỹ dự trữ tài chính; thu huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước: ngân sách tỉnh hưởng 100%.
(chi tiết theo Phụ lục đính kèm)