Điều 2. Mức chi
từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình
1.
Mức chi hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh
Nhiệm vụ hỗ trợ được xây dựng dưới hình thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là nhiệm vụ). Dự toán kinh phí nhiệm vụ thực hiện theo quy định như sau:
a.
Chi tiền công lao động trực tiếp
- Công thức tính dự toán tiền công lao động trực tiếp của từng chức danh:
Tc = Lcs x Hstcn x Snc
Trong đó:
Tc: Dự toán tiền công lao động trực tiếp của từng chức danh.
Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Hstcn: Hệ số tiền công theo ngày của từng chức danh quy định tại điểm này.
Snc: Số ngày công của từng chức danh.
- Hệ số tiền công theo ngày
của từng chức danh:
STT
Chức danh
Hệ số
chức danh nghiên cứu
(Hcd)
Hệ số
lao động khoa học
(Hkh)
Hệ số tiền công theo ngày
của từng chức danh
(Hstcn = [(Hcd x Hkh)/22]x80%)
1
Chủ nhiệm nhiệm vụ
6,92
2,5
0,63
2
Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học
5,42
2,0
0,39
3
Thành viên
3,66
1,5
0,20
4
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ
2,86
1,2
0,13
b.
Chi hội thảo khoa học
- Chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, mức chi như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng
STT
Nội dung chi
Đơn vị
tính
Định mức chi
1
Người chủ trì
Buổi hội thảo
1.200
2
Thư ký hội thảo
Buổi hội thảo
400
3
Báo cáo viên trình bày tại Hội thảo
Báo cáo
1.600
4
Báo cáo khoa học được cơ quan
tổ chức
đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo
Báo cáo
800
5
Thành viên tham gia hội thảo
Thành viên/ buổi hội thảo
160
- Mức chi hỗ trợ đối với các nội dung chi khác phục vụ cho việc tổ chức hội thảo khoa học được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc: Mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 105/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
quy định mức chi tiếp kh
á
ch nước ngo
à
i, chi tổ chức hội nghị quốc tế v
à
mức chi tiếp kh
á
ch trong nước tr
ê
n
đ
ịa b
à
n tỉnh Gia Lai
; Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
quy định mức chi về c
ô
ng t
á
c ph
í
, chi hội nghị
áp dụng
tr
ê
n
đ
ịa b
à
n tỉnh Gia Lai
.
c.
Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu: Mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
.
d.
Chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ với số lượng thành viên hội đồng tối đa 07 người, mức chi như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng
STT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Định mức chi
1
Chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhiệm vụ
a
Chủ tịch hội đồng
600
b
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng
400
c
Thư ký hành chính
120
d
Đại biểu được mời tham dự
80
2
Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu nhận xét đánh giá
a
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
200
b
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng
280
đ.
Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 160 triệu đồng.
e.
Mức chi hỗ trợ đối với các nội dung chi khác được áp dụng theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Mức chi hỗ trợ
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng
a.
Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về năng suất chất lượng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp và người lao động
Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 98/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Nghị quyết số 124/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi một số quy định của Nghị quyết số 98/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b.
Mức chi hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chương trình đào tạo của Tổ chức Năng suất Châu Á và các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực
Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 88/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.
3. Mức chi hỗ trợ tăng cường năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
a.
Hỗ trợ nâng cao năng lực tổ chức chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để được công nhận, thừa nhận ở khu vực và quốc tế
Nhiệm vụ hỗ trợ được xây dựng dưới hình thức các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b.
Mức chi hỗ trợ tăng cường năng lực thử nghiệm chất lượng, an toàn và sinh thái của sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực; hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ đẩy mạnh cơ chế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp ở các cấp độ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7, khoản 7 Điều 8 Thông tư số 35/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030.