Điều 3. Nội dung và mức hỗ trọ’ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Hỗ trợ tư vấn xây dựng liên kết (đối với dự án mới); chi phí khảo sát đánh giá tiềm năng phát triển chuỗi giá trị; tư vấn xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quy trình kỹ thuật, đánh giá thị trường, phương án phát triển thị trường: Mức hỗ trợ tối đa 100% theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt, nhưng không quá 150 triệu đồng/dự án, không quá 50 triệu đồng/kế hoạch liên kết. Nội dung hỗ trợ này chỉ áp dụng đối với các dự án, kế hoạch liên kết thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và Chương trình MTQG phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý họp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí thực hiện theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm, công cụ, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch cụ thể như sau:
Trồng trọt: Giống cây trồng, giá thể trồng cây, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học, công cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch;
Chăn nuôi: Con giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất;
Lâm nghiệp: Giống cây trồng lâm nghiệp (giống nuôi cấy mô), phân bón;
Khai thác thủy sản: Hỗ trợ ngư cụ đánh bắt trên tàu cá;
đ) Nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ giống, thức ăn, hóa chất xử lý môi trường nuôi, chế phẩm sinh học, lồng bè nuôi trồng thủy sản, công cụ, dụng cụ sản xuất;
Hỗ trợ chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm, mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/dự án, kế hoạch liên kết;
Đối với hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm nêu trên theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hỗ trợ tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của họp tác xã;
Mức hỗ trợ các nội dung tại điểm a, b, c, d, đ, Khoản 3 Điều này theo quy mô thực té về diện tích, số lượng và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tối đa 80% ở địa bàn đặc biệt khó khăn, 70% ở địa bàn khó khăn, 50% ở địa bàn còn lại và không quá 01 tỷ đồng/dự án hoặc kế hoạch liên két. _
Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi; hỗ trợ chi phí để phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm, chi phí thiết lập mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm:
Hỗ trợ tối đa 80% tổng kinh phí thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn, tối đa 70% tổng kinh phí thực hiện trên địa bàn khó khăn, tối đa 50% đối với các xã còn lại thuộc phạm vi đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí thực hiện trên địa bàn các xã thuộc phạm vi đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; trong đó uu tiên thực hiện các nội dung:
Hỗ trợ xây dựng nhà kính, nhà lưới ứng dụng công nghệ IOT; ứng dụng công nghệ loT với cây trồng ngoài nhà kính, nhà lưới; thiết bị bay (drone). Mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/dự án, kế hoạch liên kết;
Hỗ trợ đầu tư hệ thống giám sát giết mổ điện tử, phần mềm quản lý truy xuất nguồn gốc động vật giết mổ và in tem nhãn QR sản phẩm, mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/cơ sở giết mổ. Hỗ trợ trang bị hệ thống máng ăn, máng uống tự động, hệ thống điều hòa chuồng nuôi sử dụng cảm biến nhiệt, mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/dự án, kế hoạch liên kết;
Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao, trong sản xuất giống cây lâm nghiệp (nuôi cấy mô) với công suất tối thiểu là 1 triệu cây giống nuôi cấy mô/năm, mức hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng/dự án, kế hoạch liên kết;
Hỗ trợ cải tiến hầm bảo quản hải sản có cảm biến kiếm soát nhiệt độ kết nối Internet trên tàu khai thác thủy sản, mức hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/dự án, kế hoạch liên kết. Hỗ trợ ứng dụng máy dò chụp trên tàu khai thác thủy sản nghề lưới vây, lưới chụp, mức hỗ trợ tối đa 800 triệu đồng/dự án, kế hoạch liên kết;
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ sấy tiên tiến (sấy lạnh, sấy năng lượng mặt trời, sấy thăng hoa...) hoặc kho bảo quản lạnh nông sản có hệ thống theo dõi nhiệt độ, ẩm độ tự động, mức hỗ trợ tối đa 150 triệu đồng/dự án, kế hoạch liên kết;
Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí về điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí để xác định các vùng sản xuất tập trung thực hiện các dự án liên kết áp dụng VietGAP, hữu cơ, GACP-WH0 theo dự toán do cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Hỗ trợ 01 lần chi phí chứng nhận GAP, hữu cơ, ISO 22000, HACCP, GACP-WHO, GMP hoặc tương đương. Mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/giấy chứng nhận; riêng chứng nhận GACP-WHO, GMP cho dược liệu không quá 300 triệu đồng/giấy chứng nhận;
Hỗ trợ chi phí kiểm nghiệm/phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và tư vấn lập hồ sơ tự công bố, công bố sản phẩm: Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/dự án, kế hoạch liên kết;
đ) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn, giám sát cấp mới mã số vùng trồng cho các tổ chức, cá nhân. Mức hỗ trợ không quá 13 triệu đồng/mã số vùng trồng;
Hỗ trợ tối đa 100% chi phí hướng dẫn lập hồ sơ truy xuất nguồn gốc sản phẩm chủ lực của xã gắn với vùng nguyên liệu được chứng nhận VietGAP hoặc tương đương, tối đa 02 triệu đồng/sản phẩm; hỗ trợ tối đa 100% chi phí thiết lập hệ thống, tạo mã truy xuất nguồn gốc điện tử, tối đa 10 triệu đồng/sản phẩm”.
Hỗ trợ hạ tầng liên kết
Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 50% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; tối đa 30% vốn xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ không quá 03 tỷ đồng/dự án liên kết. Nội dung hỗ trợ này chỉ áp dụng đối với những dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Mức hỗ trợ thực hiện theo Khoản 5 Điều 5 Nghị quyết số 162/2021/HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ phát triển một số cây trồng, vật nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh quảng trị giai đoạn 2022-2026.
Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự án
Nội dung, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 13 Thông tư số 46/2022/TT-BTC và chỉ áp dụng đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vũng.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 ,4, 5, 6, 7 Điều này cho (01) dự án, kế hoạch liên kết, tối đa 80% tổng kinh phí thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn, tối đa 70% tổng kinh phí thực hiện trên địa bàn khó khăn, tối đa 50% tổng kinh phí thực hiện trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong đó, ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 100% mức ngân sách Nhà nước quy định nêu trên. Mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách trung ương, địa phương theo Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền, trong đó mức hỗ trợ tối đa cho một dự án liên kết không quá 05 tỷ đồng, cho một kế hoạch liên kết không quá 02 tỷ đồng.