Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đi lại, sinh hoạt phí đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trong hệ thống chính trị theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức trong thời gian được luân chuyển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Mức hỗ trợ
a) Cán bộ, công chức luân chuyển từ tỉnh về các huyện, thị xã; Cán bộ, công chức luân chuyển từ các huyện, thị xã về tỉnh được hưởng mức hỗ trợ bằng 1.800.000 đồng/tháng.
b) Cán bộ, công chức luân chuyển từ tỉnh về thành phố Vĩnh Long; Cán bộ, công chức luân chuyển từ thành phố Vĩnh Long về tỉnh được hưởng mức hỗ trợ bằng 1.260.000 đồng/tháng.
c) Cán bộ, công chức luân chuyển từ tỉnh về xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) thuộc các huyện, thị xã giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Cán bộ, công chức luân chuyển từ cấp xã thuộc các huyện, thị xã giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về tỉnh được hưởng mức hỗ trợ bằng 2.700.000 đồng/tháng.
d) Cán bộ, công chức luân chuyển từ tỉnh về phường, xã (nếu có) thuộc thành phố Vĩnh Long giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Cán bộ, công chức luân chuyển từ phường, xã (nếu có) thuộc thành phố Vĩnh Long giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về tỉnh được hưởng mức hỗ trợ bằng 1.260.000 đồng/tháng.
đ) Cán bộ, công chức luân chuyển từ huyện, thị xã về cấp xã trong huyện, thị xã giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Cán bộ, công chức luân chuyển từ cấp xã trong huyện, thị xã giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về huyện, thị xã được hưởng mức hỗ trợ bằng 1.260.000 đồng/tháng.
e) Cán bộ, công chức luân chuyển từ thành phố Vĩnh Long về phường, xã (nếu có) thuộc thành phố Vĩnh Long giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Cán bộ, công chức luân chuyển từ phường, xã (nếu có) thuộc thành phố Vĩnh Long giữ chức vụ: Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về thành phố Vĩnh Long được hưởng mức hỗ trợ bằng 900.000 đồng/tháng.
g) Cán bộ, công chức luân chuyển từ huyện, thị xã, thành phố này sang huyện, thị xã, thành phố khác được hưởng mức hỗ trợ bằng 1.800.000 đồng/tháng.
h) Cán bộ, công chức luân chuyển từ cấp xã này sang cấp xã khác trong cùng đơn vị hành chính cấp huyện giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được hưởng mức hỗ trợ bằng 900.000 đồng/tháng.
4. Chính sách hỗ trợ luân chuyển theo quy định này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để trích đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.