Điều 23. Hiệu lực của Thông tư
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Cơ quan TW của các hội và đoàn thể; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Công báo, Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, DNBH, DNTBH, DNMGBH, CNNN; - Lưu: VT, QLBH. (98b) | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 70/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM, CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………… | ……., ngày ….. tháng .…. năm ….
BÁO CÁO QUẢN TRỊ RỦI RO
“Năm...”
Kính gửi: Bộ Tài chính
I. Chính sách quản trị rủi ro
1. Tổ chức bộ máy và các chính sách, quy định nội bộ về quản trị rủi ro (chỉ áp dụng cho báo cáo lần đầu).
2. Các thay đổi về chính sách, quy định nội bộ về quản trị rủi ro, khẩu vị rủi ro trong kỳ báo cáo, lý do thay đổi (áp dụng với các kỳ báo cáo sau).
3. Đánh giá mức độ đầy đủ của hoạt động quản trị rủi ro của doanh nghiệp, và các nguồn lực cần có để hoạt động trong khả năng chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
II. Quản trị rủi ro trọng yếu
1. Đánh giá về các rủi ro trọng yếu đối với hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
2. Phương thức quản trị các rủi ro trọng yếu:
a. Quản trị rủi ro bảo hiểm
- Các hạn mức rủi ro bảo hiểm. Các thay đổi hạn mức rủi ro bảo hiểm trong kỳ báo cáo (nếu có) và lý do thay đổi;
- Đánh giá tình hình thực hiện quản trị rủi ro bảo hiểm (nhận dạng, đo lường, theo dõi, và các biện pháp nhằm kiểm soát rủi ro bảo hiểm, tính hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro bảo hiểm, các tồn tại, hạn chế, vướng mắc trong quản trị rủi ro bảo hiểm và nguyên nhân....);
- Kết quả thực hiện kiến nghị của Bộ Tài chính, kiểm toán độc lập, cơ quan chức năng khác đối với quản trị rủi ro bảo hiểm (nếu có).
b. Quản trị rủi ro thị trường
- Các hạn mức rủi ro thị trường. Các thay đổi hạn mức rủi ro thị trường trong kỳ báo cáo (nếu có) và lý do thay đổi;
- Đánh giá tình hình thực hiện quản trị rủi ro thị trường (nhận dạng, đo lường, theo dõi, và các biện pháp nhằm kiểm soát rủi ro thị trường, tính hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro thị trường, các tồn tại, hạn chế, vướng mắc trong quản trị rủi ro thị trường và nguyên nhân....);
- Kết quả thực hiện kiến nghị của Bộ Tài chính, kiểm toán độc lập, cơ quan chức năng khác đối với quản trị rủi ro thị trường (nếu có).
c. Quản trị rủi ro hoạt động
- Các hạn mức rủi ro hoạt động. Các thay đổi hạn mức rủi ro hoạt động trong kỳ báo cáo (nếu có) và lý do thay đổi;
- Đánh giá tình hình thực hiện quản trị rủi ro hoạt động (nhận dạng, đo lường, theo dõi, và các biện pháp nhằm kiểm soát rủi ro hoạt động, tính hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro hoạt động, các tồn tại, hạn chế, vướng mắc trong quản trị rủi ro hoạt động và nguyên nhân....);
- Kết quả thực hiện kiến nghị của Bộ Tài chính, kiểm toán độc lập, cơ quan chức năng khác đối với quản trị rủi ro hoạt động (nếu có).
d. Quản trị rủi ro đối tác
- Các hạn mức rủi ro đối tác. Các thay đổi hạn mức rủi ro đối tác trong kỳ báo cáo (nếu có) và lý do thay đổi;
- Đánh giá tình hình thực hiện quản trị rủi ro đối tác (nhận dạng, đo lường, theo dõi, và các biện pháp nhằm kiểm soát rủi ro đối tác, tính hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro đối tác, các tồn tại, hạn chế, vướng mắc trong quản trị rủi ro đối tác và nguyên nhân....);
- Kết quả thực hiện kiến nghị của Bộ Tài chính, kiểm toán độc lập, cơ quan chức năng khác đối với quản trị rủi ro đối tác (nếu có).
đ. Quản trị rủi ro thanh khoản
- Các hạn mức rủi ro thanh khoản. Các thay đổi hạn mức rủi ro thanh khoản trong kỳ báo cáo (nếu có) và lý do thay đổi;
- Đánh giá tình hình thực hiện quản trị rủi ro thanh khoản (nhận dạng, đo lường, theo dõi, và các biện pháp nhằm kiểm soát rủi ro thanh khoản, tính hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản, các tồn tại, hạn chế, vướng mắc trong quản trị rủi ro thanh khoản và nguyên nhân....);
- Kết quả thực hiện kiến nghị của Bộ Tài chính, kiểm toán độc lập, cơ quan chức năng khác đối với quản trị rủi ro thanh khoản (nếu có).
e. Quản trị các rủi ro trọng yếu khác theo đánh giá của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài (nếu có).
III. Kết quả kiểm tra sức chịu đựng và phân tích khả năng tiếp tục hoạt động trong các tình huống bất lợi đối với hoạt động kinh doanh
1. Kịch bản kiểm tra sức chịu đựng.
2. Kết quả kiểm tra sức chịu đựng.
3. Phân tích khả năng tiếp tục hoạt động trong tình huống bất lợi đối với hoạt động kinh doanh.
Nơi nhận: - Như trên; - …………..; - Lưu: | NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRƯỚC PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)