Điều 5. Xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
1. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đã đưa vào sử dụng trước ngày Nghị định số 43/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được xác định như sau:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đang được theo dõi, ghi sổ kế toán thì nguyên giá tài sản là nguyên giá đang được theo dõi, ghi sổ kế toán.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán:
b1) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán nhưng có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản đó thì sử dụng giá mua, giá xây dựng theo hồ sơ để xác định nguyên giá của tài sản.
b2) Trường hợp trên sổ kế toán của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch hoặc cơ quan, đơn vị khác được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi một (01) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có theo dõi thông tin về nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch có cấp, hạng, quy mô công suất tương đương và có thời gian đưa vào sử dụng tương ứng (đưa vào sử dụng cùng trong một năm) thì sử dụng nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch có cấp, hạng, quy mô công suất tương đương và thời gian đưa vào sử dụng tương ứng đó để làm nguyên giá tài sản.
b3) Trường hợp không có thông tin về nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại điểm b1, điểm b2 khoản này nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng, giá mua mới hoặc giá xây dựng mới của tài sản tại thời điểm đưa vào sử dụng thì nguyên giá tài sản được xác định như sau:
Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch | = | Giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
Trong đó:
- Giá mua mới của tài sản cùng loại áp dụng đối với tài sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
- Giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua mua sắm) được xác định như sau:
Giá xây dựng mới của tài sản | = | Đơn giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) áp dụng tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng | x | Diện tích, thể tích xây dựng/ Số lượng... của tài sản | + | Giá trị của các kết cấu khác gắn với công trình/ hạng mục công trình (như: trần, sàn...) xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch là một hệ thống cấp nước tập trung hoàn chính (bao gồm nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị) thì nguyên giá tài sản bằng tổng nguyên giá của nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc và máy móc, thiết bị được xác định theo quy định tại điểm này.
b4) Trường hợp không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại các điểm b1, b2 và b3 khoản này thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại, thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản phù hợp với quy định tại Điều 8 Thông tư này. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp này được xác định như sau:
Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch | = | Giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm xác định | x | Tổng thời gian tính hao mòn/trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Điều 8 Thông tư này (năm)
Thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản (năm)
2. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch hình thành từ mua sắm đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định số 43/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được xác định như sau:
Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch do mua sắm | = | Giá trị ghi trên hóa đơn | - | Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) | + | Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử | + | Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí | + | Chi phí khác (nếu có)
Trong đó:
a) Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) được trừ vào giá trị ghi trên hóa đơn chỉ được áp dụng trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch mà cơ quan, đơn vị đã chỉ ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thì thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo tiêu chí cho phù hợp (như: diện tích, thể tích xây dựng, số lượng, giá trị ghi trên hóa đơn của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch phát sinh chi phí chung...).
3. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch hình thành từ đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định số 43/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành là giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. Một số trường hợp đặc biệt được quy định như sau:
a) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đã đưa vào sử dụng (do đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng) nhưng chưa có quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thực hiện ghi sổ kế toán tài sản kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
- Giá trị đề nghị quyết toán.
- Giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A-B.
- Giá trị tổng mức đầu tư hoặc dự toán dự án được phê duyệt hoặc dự toán dự án được điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh).
Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tạm tính trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định.
b) Trường hợp dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau nhưng không dự toán riêng, quyết toán riêng cho từng hạng mục, tài sản thì thực hiện phân bổ giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho từng hạng mục, tài sản để ghi sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (như: diện tích, thể tích xây dựng, số lượng chi tiết của từng tài sản, hạng mục...).
Trường hợp dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau, có dự toán riêng nhưng không quyết toán riêng cho từng hạng mục, tài sản thì thực hiện phân bổ giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho từng hạng mục, tài sản để ghi sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (như: diện tích, thể tích xây dựng, số lượng, giá trị dự toán chi tiết của từng tài sản, hạng mục...).
c) Đối với dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau mà được đầu tư, nghiệm thu theo từng hạng mục, tài sản thì hạng mục, tài sản nào đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng, nghiệm thu đưa vào sử dụng phải ghi sổ kế toán đối với hạng mục, tài sản đó kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng.
đ) Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm toán thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
4. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tiếp nhận từ việc được giao, điều chuyển kể từ ngày Nghị định số 43/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được xác định như sau:
Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được giao, điều chuyển | = | Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản | + | Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử | + | Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí | + | Chi phí khác (nếu có)
Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định như sau:
a1) Đối với tài sản đã được theo dõi, ghi sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản là nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đã được theo dõi, ghi sổ kế toán của cơ quan, đơn vị có tài sản giao, điều chuyển.
Trường hợp tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản theo quy định tại các điểm a2, a3 và a4 khoản này trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển tài sản.
a2) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán nhưng có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
a3) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán và không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá xây dựng theo quy định tại điểm a2 khoản này nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng, giá mua mới hoặc giá xây dựng mới của tài sản tại thời điểm đưa vào sử dụng thì nguyên giá để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định như sau:
Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản | = | Giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
Trong đó:
- Giá mua mới của tài sản cùng loại áp dụng đối với tài sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
- Giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua mua sắm) được xác định như sau:
Giá xây dựng mới của tài sản | = | Đơn giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) áp dụng tại thời điểm bàn giao đưa tài sản vào sử dụng | x | Diện tích, thể tích xây dựng/ Số lượng... của tài sản | + | Giá trị của các kết cấu khác gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần, sàn...) xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) tại thời điểm bàn giao đưa tài sản vào sử dụng
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch là một hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (bao gồm nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị) thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản bằng tổng nguyên giá của nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc và máy móc, thiết bị được xác định theo quy định tại điểm này.
a4) Trường hợp không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại các điểm a1, a2 và a3 khoản này thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại, thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản phù hợp với quy định tại Điều 8 Thông tư này để ghi vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp này được xác định như sau:
Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch | = | Giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm xác định | x | Tổng thời gian tính hao mòn/trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Điều 8 Thông tư này (năm)
Thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản (năm)
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được giao, được điều chuyển mà cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đã chỉ ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thì cơ quan, đơn vị thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: diện tích, thể tích xây dựng, số lượng, giá trị tài sản phát sinh chi phí chung...).
5. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch khi kiểm kê phát hiện thừa được xác định như sau:
Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch khi kiểm kê phát hiện thừa | = | Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê | + | Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí | + | Chi phí khác (nếu có)
Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định như sau:
a1) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
a2) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá xây dựng theo quy định tại điểm a1 khoản này nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng, giá mua mới hoặc giá xây dựng mới của tài sản tại thời điểm đưa vào sử dụng thì nguyên giá để ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định như sau:
Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê | = | Giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
Trong đó:
- Giá mua mới của tài sản cùng loại áp dụng đối với tài sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
- Giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua mua sắm) được xác định như sau:
Giá xây dựng mới của tài sản | = | Đơn giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) áp dụng tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng | x | Diện tích, thể tích xây dựng/ Số lượng... của tài sản | + | Giá trị của các kết cấu khác gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần, sàn...) xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch là một hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (bao gồm nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị) thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê bằng tổng nguyên giá của nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc và máy móc, thiết bị được xác định theo quy định tại điểm này.
a3) Trường hợp không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại điểm a1, điểm a2 khoản này thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại, thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản phù hợp với quy định tại Điều 8 Thông tư này để ghi trên Biên bản kiểm kê tài sản. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp này được xác định như sau:
Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch | = | Giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm xác định | x | Tổng thời gian tính hao mòn/trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Điều 8 Thông tư này (năm)
Thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản (năm)
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý mà cơ quan, đơn vị đã chi ra trong quá trình kiểm kê (bao gồm cả chi phí thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định tại điểm a3 khoản này) để xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch để ghi sổ kế toán. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thì cơ quan, đơn vị thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: diện tích, thể tích xây dựng, số lượng, giá trị tài sản phát sinh chi phí chung...).
6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch cơ quan, đơn vị tiếp nhận lại tài sản sau khi hết thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 4 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được xác định lại bằng (=) nguyên giá đã hạch toán tại thời điểm chuyển nhượng theo Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản cộng (+) giá trị đầu tư, nâng cấp, mở rộng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Thay đổi nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được thay đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Đánh giá lại giá trị tài sản khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản tháo dỡ đang được hạch toán chung trong nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch).
d) Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.
đ) Bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản đã được khôi phục lại thông qua bảo hiểm tài sản công).