Điều 11. Chế độ hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân, hỗ trợ cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp giúp việc cho Hội đồng nhân dân các cấp.
STT
Nội dung chi
Đơn vị
tính
Mức chi các cấp
Tỉnh
Huyện
Xã
1
Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước
2
Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách mà không phải là người hưởng lương (kể cả người hưởng lương hưu) hoặc hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước hoặc từ bảo hiểm xã hội thì chi trả tiền công lao động cho những ngày làm việc thực tế thực hiện nhiệm vụ đại biểu hội đồng nhân dân.
-
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: Hệ số 0,14 mức lương cơ sở/ngày; tính cho 45 ngày làm việc/năm.
-
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: Hệ số 0,12 mức lương cơ sở/ngày;
tính cho 30 ngày làm việc/năm
-
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: Hệ số 0,10 mức lương cơ sở/ngày;
tính cho 20 ngày làm việc/năm.
3
Đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế từ nguồn kinh phí hoạt động Hội đồng nhân dân cùng cấp.
4
Chế độ thông tin, báo chí
a
Mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được cấp 01 tờ báo Người đại biểu Nhân dân và 01 tờ báo Bình Định theo số ra định kỳ
b
Hỗ trợ chi phí khai thác internet phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
đồng/đại biểu/năm
1.200.000
960.000
770.000
5
Chi hỗ trợ may trang phục
a
Trong nhiệm kỳ: Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được cấp tiền may 02 bộ trang phục; Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được cấp tiền may 01 bộ trang phục.
đồng/bộ
4.000.000
2.500.000
2.000.000
b
Trong nhiệm kỳ: đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được cấp tiền mua 02 cặp đựng tài liệu
đồng/cái
1.000.000
800.000
640.000
c
Trong nhiệm kỳ: Cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp tiền may 02 bộ trang phục; Cán bộ, công chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, giúp việc trực tiếp hoạt động Hội đồng nhân dân được cấp tiền may 01 bộ trang phục
đồng/bộ
2.500.000
2.000.000
6
Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, hàng năm cho đại biểu Hội đồng nhân dân (Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân đã hưởng chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ theo chức danh, chức vụ theo quy định thì không hưởng chế độ chi theo Nghị quyết này). Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu HĐND (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên.
đồng/đại biểu/ năm
3.000.000
2.400.000
1.900.000
7
Khoán hỗ trợ chi phí đi lại đối với đại biểu hội đồng nhân dân:
-
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Khoán hỗ trợ chi phí đi lại để thực hiện nhiệm vụ cho Hội đồng nhân dân tỉnh 3.000.000đồng/đại biểu/năm; Riêng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động không chuyên trách là thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Tổ trưởng, Tổ phó các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: 5.000.000đ/đại biểu/năm.
-
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện
:
Khoán hỗ trợ chi phí đi lại để thực hiện nhiệm vụ cho Hội đồng nhân dân cấp huyện 2.400.000/đại biểu/năm; Riêng đại biểu Hội đồng nhân dân huyện hoạt động không chuyên trách là thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân huyện và Tổ trưởng, tổ phó các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: 4.000.000đ/đại biểu/năm.
-
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã
:
Khoán hỗ trợ chi phí đi lại để thực hiện nhiệm vụ cho Hội đồng nhân dân cấp xã: 1.900.000đ/đại biểu/năm.
8
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân nếu từ trần mà người lo mai táng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp mai táng từ quỹ bảo hiểm xã hội hoặc không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp mai táng từ ngân sách nhà nước thì được hưởng một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần lương cơ sở do Hội đồng nhân dân cấp đó chi từ ngân sách nhà nước (theo quy định pháp luật).
9
Chế độ tặng quà lưu niệm cho đại biểu Hội đồng nhân dân khi kết thúc nhiệm kỳ hoạt động Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định. Chế độ tặng quà lưu niệm cho cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp giúp việc cho Hội đồng nhân dân và các đối tượng khác nhân dịp Tổng kết nhiệm kỳ hoạt động Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định.
10
Chi hoạt động Ban biên tập, chi phí phát hành Bản tin hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh và trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân tỉnh: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và tính đặc thù của Tờ thông tin hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh và trang thông tin điện tử để quyết định các nội dung chi cụ thể.
11
Chi tổ chức các đoàn đi nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm; bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu Hội đồng nhân dân (trong và ngoài nước) do Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.
12
Trang bị máy móc, thiết bị phục vụ công tác
-
Cấp tỉnh: Trong một nhiệm kỳ mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được trang cấp 01 máy tính bảng (hoặc thiết bị điện tử tương đương) để sử dụng phần mềm kỳ họp không giấy.
Cấp huyện: Tùy theo điều kiện ngân sách địa phương, Thường trực HĐND quyết định việc trang cấp máy tính bảng (hoặc thiết bị điện tử tương đương) cho đại biểu HĐND cấp mình.
Tiêu chuẩn, định mức thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.