Điều 5. Xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với cán bộ, công nhân viên được tuyển dụng
Cán bộ, công nhân viên khi tuyển dụng vào Công an nhân dân đang hưởng lương theo các thang, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 205/2004/NĐ-CP thì được xếp lương, phong cấp bậc hàm tương ứng như sau:
1. Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu đại học (hoặc trên đại học) và đang hưởng lương theo ngạch lương công chức, viên chức loại A1 hoặc ngạch lương tương đương:
Bậc lương ở ngạch A1 hoặc tương đương
Thời gian công tác
Hệ số lương, cấp bậc hàm trong Công an nhân dân
Nghiệp vụ
Chuyên môn
kỹ thuật Cao cấp
Cấp bậc hàm
Nhóm I
Nhóm II
1
Dưới 04 năm
4,20
4,20
4,00
Thiếu úy
2
4 năm trở lên
4,60
4,55
4,35
Trung úy
3
7 năm trở lên
5,00
4,90
4,70
Thượng úy
4
10 năm trở lên
5,40
5,25
5,05
Đại úy
5
14 năm trở lên
6,00
5,60
5,40
Thiếu tá
Riêng đối với bác sĩ (tốt nghiệp hệ chính quy, thời gian đào tạo sáu năm), nếu trước khi được tuyển dụng vào Công an nhân dân chưa được xếp lương, nâng bậc lương công chức, viên chức trước thời hạn thì được xét thăng cấp bậc hàm tiếp theo trước niên hạn một năm.
2. Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu cao đẳng và hưởng lương theo ngạch lương công chức, viên chức loại A0 hoặc ngạch lương tương đương:
Bậc lương ở ngạch A0 hoặc tương đương
Thời gian
công tác
Hệ số lương, cấp bậc hàm trong Công an nhân dân
Nghiệp vụ
Chuyên môn
kỹ thuật Cao cấp
Cấp bậc hàm
Nhóm I
Nhóm II
1
Dưới 04 năm
3,80
3,85
3,65
Thượng sĩ
2
4 năm trở lên
4,20
4,20
4,00
Thiếu úy
3
7 năm trở lên
4,60
4,55
4,35
Trung úy
4
10 năm trở lên
5,00
4,90
4,70
Thượng úy
5
13 năm trở lên
5,40
5,25
5,05
Đại úy
3. Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu trung học chuyên nghiệp và hưởng lương theo ngạch lương công chức, viên chức loại B hoặc ngạch lương tương đương:
Bậc lương ở ngạch B hoặc tương đương
Thời gian
công tác
Hệ số lương, cấp bậc hàm trong Công an nhân dân
Nghiệp vụ
Chuyên môn
kỹ thuật Trung cấp
Cấp bậc hàm
Nhóm I
Nhóm II
1
Dưới 03 năm
3,50
3,50
3,20
Trung sĩ
2
3 năm trở lên
3,80
3,80
3,50
Thượng sĩ
3
5 năm trở lên
4,20
4,10
3,80
Thiếu úy
4
7 năm trở lên
4,60
4,40
4,10
Trung úy
5
10 năm trở lên
5,00
4,70
4,40
Thượng úy
4. Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu sơ cấp và hưởng lương theo ngạch lương công chức, viên chức loại C, ngạch nhân viên thừa hành phục vụ hoặc ngạch lương tương đương:
Bậc lương ở ngạch C hoặc tương đương
Thời gian công tác
Hệ số lương, cấp bậc hàm chuyên môn kỹ thuật Sơ cấp trong Công an nhân dân
Nhóm I
Nhóm II
Cấp bậc hàm
1
Dưới 03 năm
3,20
2,95
Hạ sĩ
2
3 năm trở lên
3,45
3,20
Trung sĩ
3
5 năm trở lên
3,70
3,45
Thượng sĩ
4
7 năm trở lên
3,95
3,70
Thiếu úy
5
10 năm trở lên
4,20
3,95
Trung úy
Trường hợp cán bộ, công nhân viên trước khi tuyển dụng vào Công an nhân dân nếu đã được xếp bậc lương cuối của bảng lương B1 đến B15 (ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP) từ ba năm trở lên thì cứ tròn ba năm được tính thêm một bậc lương ở bảng chuyển xếp trên.
Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, lái xe ở doanh nghiệp được 11 năm, hưởng lương hệ số 3,60/2010 (bậc 4/4, Bảng lương B12); năm 2014 được tuyển dụng vào lái xe tại Công an tỉnh H. Tính đến thời điểm tuyển dụng (năm 2014), anh A đã hưởng bậc lương cuối (4/4) được 4 năm. Do đó, anh A được tính là hưởng lương bậc 5 để chuyển xếp vào lương chuyên môn kỹ thuật có hệ số là 4,20 (N1-SC).
5. Trường hợp khi được tuyển dụng vào Công an nhân dân nhưng bậc, ngạch lương đang hưởng chưa phù hợp với trình độ đào tạo (theo chỉ tiêu tuyển dụng) thì thực hiện chuyển đổi vào bậc lương ở ngạch công chức, viên chức tương ứng với trình độ đào tạo (khi tuyển dụng), như sau:
Bậc lương viên chức loại C, nhân viên thừa hành phục vụ, sản xuất kinh doanh:
1-3
4
5
6
Bậc lương ở ngạch công chức, viên chức
Loại B
1
2
3
4
Loại A0, A1
1
2
3
Căn cứ bậc lương công chức, viên chức đã chuyển đổi tương ứng với trình độ đào tạo được tuyển dụng và thời gian công tác để thực hiện chuyển xếp lương, phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan (nghiệp vụ hoặc chuyên môn kỹ thuật) tương ứng trong Công an nhân dân theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Ví dụ: Chị Nguyễn Thị B có 06 năm là nhân viên thừa hành phục vụ, hưởng lương hệ số 1,54/2013 (bậc 4/12, Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của nhà nước – Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), năm 2014 được Công an tỉnh K tuyển dụng theo chỉ tiêu Trung cấp kế toán vào làm kế toán tại PH41. Chị Nguyễn Thị B được xếp lương, phong cấp bậc hàm như sau: Đối chiếu bảng chuyển đổi trên thì từ bậc lương đang hưởng (bậc 4) được chuyển đổi sang lương bậc 2, ngạch công chức, viên chức loại B (tương ứng với trình độ đào tạo Trung cấp). Với lương bậc 2, thời gian công tác 06 năm và chức danh công việc đảm nhiệm, đối chiếu quy định tại khoản 3 Điều này thì chị B được xếp lương hệ số 3,50/N2-TC và phong cấp bậc hàm Thượng sĩ chuyên môn kỹ thuật.