Điều 12. Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
1. Hỗ trợ nhóm đối tượng nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế: Người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP nếu trên 58 tuổi đến đủ 59 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến đủ 54 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, ngoài chính sách được hưởng theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP được tỉnh hỗ trợ như sau:
a) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương (cách tính lương áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP) cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội;
b) Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.
2. Hỗ trợ nhóm đối tượng nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động: Người không thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP nếu đủ điều kiện nghỉ hưu theo Điều 55, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, ngoài chính sách quy định còn được tỉnh hỗ trợ như sau:
a) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương (cách tính lương áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC) cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội;
b) Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương;
c) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 54, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
3. Hỗ trợ nhóm người không thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP nhưng có nguyện vọng thôi việc ngay:
a) Công chức, viên chức có tuổi đời dưới 55 tuổi đối với nam, dưới 50 tuổi đối với nữ; đối tượng lao động hợp đồng được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế hợp đồng lao động nhưng có nguyện vọng thôi việc ngay, được cơ quan có thẩm quyền xem xét thì được tỉnh hỗ trợ: Trợ cấp 06 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm, 01 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội; được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và cấp Sổ bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội; được hưởng chính sách thôi việc theo quy định tại Nghị định số 46/2010/NĐ-CP, ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
b) Đối với đối tượng hợp đồng lao động được hưởng chính sách theo Quyết định số 240/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh đối tượng, mức hưởng, nguồn kinh phí hỗ trợ đối với nhân viên y tế, kế toán làm việc theo chế độ lao động hợp đồng tại các trường mầm non công lập khi chấm dứt hợp đồng lao động: Được trợ cấp 06 tháng lương hiện hưởng (theo hệ số 01), 03 tháng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.
4. Chính sách đào tạo văn bằng 2 đối với giáo viên: Được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 3 điều 2 Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND, ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Hà Tĩnh.
5. Viên chức sự nghiệp giáo dục mầm non, phổ thông dôi dư được rà soát, xem xét cử đi đào tạo lại để làm thư viện thiết bị hoặc dạy mầm non. Điều kiện đào tạo lại: Viên chức không quá 40 tuổi tính từ thời điểm cử đi đào tạo, được cơ quan, đơn vị xem xét cử đi đào tạo lại. Quyền lợi và mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Quyền lợi: Áp dụng khoản 1, điều 37 của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
b) Trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng để chuyển đổi, viên chức được hưởng nguyên lương, phụ cấp thâm niên nếu có;
c) Được hỗ trợ chi phí dịch vụ đào tạo;
d) Được hỗ trợ tiền mua tài liệu bắt buộc;
đ) Được hỗ trợ chi phí đi lại theo giá xe khách tại thời điểm đi học, có khoảng cách từ cơ quan đến nơi học tập từ 25 km trở lên, mỗi năm đi học hỗ trợ 02 lượt đi và về.
6. Hỗ trợ giáo viên biệt phái
a) Điều kiện áp dụng: Giáo viên được cơ quan có thẩm quyền điều động biệt phái từ huyện này sang huyện khác giảng dạy có thời hạn;
b) Mức hỗ trợ: Một tháng bằng 01 lần lương cơ sở do Chính phủ quy định. Thời gian hỗ trợ bằng thời gian thực tế cử đi biệt phái;
c) Thời gian thực hiện: Đến hết năm 2021.
7. Học sinh THPT đạt học sinh giỏi nhất, nhì cấp tỉnh và các giải quốc gia, khu vực, quốc tế các môn văn hóa nếu thi vào học ngành sư phạm, tốt nghiệp loại giỏi, có cam kết phục vụ trong ngành giáo dục tối thiểu 10 năm liên tục trở lên, phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng thì được tuyển dụng vào ngành giáo dục. Ngoài ra, đối với những người đã đạt giải quốc tế, khu vực, quốc gia được hỗ trợ thêm 50 triệu đồng.
8. Chính sách đối với giáo viên nòng cốt
a) Điều kiện áp dụng: Giáo viên được Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, đưa vào đội ngũ giáo viên nòng cốt cấp tỉnh, cấp huyện;
b) Mức hỗ trợ: Mỗi tháng bằng 0,3 lần lương cơ sở do Chính phủ quy định đối với giáo viên nòng cốt cấp tỉnh, bằng 0,2 lần lương cơ sở do Chính phủ quy định đối với giáo viên nòng cốt cấp huyện. Số lượng giáo viên nòng cốt cấp tỉnh không quá: 1% giáo viên mầm non, 1% giáo viên tiểu học, 1,5% giáo viên THCS và 3% giáo viên THPT; giáo viên nòng cốt cấp huyện không quá: 3% giáo viên mầm non, 3% giáo viên tiểu học và 5% giáo viên THCS;
c) Giáo viên được lựa chọn vào đội ngũ nòng cốt nhiều cấp chỉ được hưởng theo mức hỗ trợ ở cấp cao nhất;
d) Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định tiêu chí, tiêu chuẩn giáo viên nòng cốt; căn cứ tiêu chí, tiêu chuẩn Sở Giáo dục và Đào tạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách giáo viên nòng cốt. Thời hạn công nhận là 3 năm, hàng năm rà soát bổ sung, thay thế.
6. Thưởng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh
a) Giáo viên đạt giải nhất: 03 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định;
b) Giáo viên đạt giải nhì: 02 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định;
c) Giáo viên đạt giải ba: 01 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
7. Chính sách khuyến khích tự học nâng cao năng lực dạy ngoại ngữ
a) Điều kiện áp dụng: Giáo viên dạy ngoại ngữ tự học và được cấp chứng chỉ quốc tế từ IELTS 5.5 hoặc TOEFL ITP 513 điểm trở lên (đối với giáo viên tiểu học), từ IELTS 6.0 hoặc TOEFL ITP 547 điểm trở lên (đối với giáo viên THCS), từ IELTS 6.5 hoặc TOEFL ITP 550 điểm trở lên (đối với giáo viên THPT);
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 15 triệu đồng khi có chứng chỉ;
c) Thời gian thực hiện: Đến hết năm 2021.