Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
Các nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 như sau:
S
TT
Nội dung hỗ trợ
Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1
Đầu tư xây dựng cầu và đường giao thông trục xã, liên xã
Tối đa 98%
2
Đầu tư xây dựng cầu và đường giao thông trục ấp, trục chính nội đồng
Tối đa 80%
3
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng
Tối đa 50%
4
Đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu phục vụ phòng, chống thiên tai của xã
Tối đa 98%
5
Đầu tư xây dựng Trường học
Tối đa 99%
6
Đầu tư xây dựng Trạm y tế xã
Tối đa 99%
7
Đầu tư xây dựng Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Học tập cộng đồng xã
Tối đa 99%
8
Đ
ầ
u tư xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao ấp
Tối đa 80%
9
Đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung (chỉ hỗ trợ công trình do cộng đồng dân cư, cơ quan nhà nước quản lý, khai thác, sử dụng)
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh ban hành quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh
10
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường nông thôn (chỉ hỗ trợ công trình do cộng đồng dân cư, cơ quan nhà nước quản lý, vận hành, sử dụng)
Tối đa 98 %
11
Đầu tư hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ cho quá trình ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số ở nông thôn
Tối đa 98%
12
Đầu tư hệ thống lưới điện nông thôn
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2008/TT-BTC ngày 28/10/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với việc đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo
13
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, chợ an toàn thực phẩm cấp xã (chỉ hỗ trợ công trình do Ban quản lý chợ - Đơn vị sự nghiệp có thu quản lý, khai thác sử dụng)
Tối đa 60%
14
Đầu tư hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản
Tuỳ theo từng dự án, công trình cụ thể, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh về mức hỗ trợ trước khi triển khai thực hiện
15
Đầu tư xây dựng Trung tâm kỹ thuật nông nghiệp
T
ố
i đa 98%
16
Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, nhà xưởng, phòng học, mua sắm thiết bị đào tạo, phương tiện vận chuyển đào tạo lưu động và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo cho các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn (chỉ áp dụn
g
hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập)
Tùy theo từng dự án, công trình cụ thể, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh về mức hỗ trợ trước khi triển khai thực hiện
17
Cải tạo nghĩa trang (chỉ áp dụng đối với nghĩa trang do ngân sách nhà nước đầu tư và giao cho xã, ấp, cộng đồng quản lý, khai thác, sử dụng; không áp dụng đối với nghĩa trang do doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, quản lý, khai thác)
Tối đa 90%
18
Nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới đã đạt chuẩn
Tùy theo từng dự án, công trình cụ thể, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh về mức hỗ trợ trước khi triển khai thực hiện
19
Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
-
Hỗ trợ chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn
Tối đa 50% (không quá 40 triệu đồng/ha)
-
Hỗ trợ chi phí để san phẳng mặt ruộng
Tối đa 50% (không quá 10 triệu đồng/ha)
20
Hỗ trợ thiết bị của đài truyền thanh xã (mua mới, sửa chữa, thay thế), phương tiện sản xuất các sản phẩm thông tin tuyên truyền cho cơ sở truyền thanh, truyền hình cấp huyện.
Tối đa 98%
21
Hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, ấp
Tối đa 50% (không quá 5 triệu đồng/ 01 hộ)
22
Hỗ trợ tư v
ấ
n, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các cá nhân, tổ chức; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của tỉnh, huyện, xã
Tối đa 90%
23
Hỗ trợ các dự án liên kết, kế hoạch liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
Thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 18/7/2019 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
24
Hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của HĐND tỉnh ban hành quy định chính sách hỗ trợ Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025
25
Hỗ trợ bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn
Tối đa 90%
26
Hỗ trợ phát triển điểm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn
T
ố
i đa 30% (không quá 200 triệu đồng/ 01 điểm du lịch)
27
Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững
Tối đa 50% (không quá 500 triệu đồng/ 01 mô hình)
28
Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể thao tại các thiết chế văn hóa, thể thao
-
Trung tâm Văn hóa thể thao tỉnh
Tối đa 400 triệu đồng/thiết chế
-
Trung tâm Văn hóa th
ể
thao cấp huyện
Tối đa 200 triệu đồng/thiết chế
-
Trung tâm Văn hóa thể thao cấp xã
Tối đa 50 triệu đồng/thiết chế
-
Nhà Văn hóa - Khu thể thao cấp xã
Tối đa 30 triệu đồng/thiết chế
29
Hỗ trợ xây dựng tủ sách cấp huyện, xã, ấp
-
Thư viện, tủ sách tại Trung tâm Văn hóa-Thể thao cấp huyện
Tối đa 40 triệu đồng/01 tủ sách
-
Thư viện, tủ sách cấp xã
Tối đa 20 triệu đ
ồ
ng/
0
1 tủ sách
-
Thư viện, tủ sách ấp
Tối đa 10 triệu đồng/01 tủ sách
30
Hỗ trợ kinh phí tổ chức giải thể thao cấp xã, ấp
-
Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã
Tối
đ
a 40 triệu đồng/
0
1 năm
-
Nhà Văn hóa-Khu thể thao ấp
Tối
đ
a 20 triệu đồng/01 năm
31
Hỗ trợ tổ chức thực hiện đề án/kế hoạch tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải; thí điểm và hỗ trợ nhân rộng các mô hình phân loại chất thải tại nguồn phát sinh
Tối đa 50%
32
Hỗ trợ xử lý, khắc phục ô nhiễm môi
trường và cải
thiện chất lượng môi
trường
Tối đa 50%
33
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình ấp, xóm sáng-xanh-sạch-đẹp và an toàn
Tối đa 50%
34
Hỗ trợ xây dựng và triển khai thí điểm một số mô hình thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Tối đa 50%
35
Hỗ trợ triển khai thí điểm mô hình chuyển đổi
số
trong xây dựng thôn nông mới
Tối đa 50%
36
Tổ chức các hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các chi, tổ hội nghề nghiệp Hội Nông dân
Tối đa 15 triệu đồng/01 mô hình
37
Hỗ trợ xây dựng các mô hình điểm và nhân rộng các mô hình sẵn có nhằm vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam; thực hiện Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”.
Tối đa 15 triệu đồng/01 mô hình
38
Hỗ trợ thí điểm và nhân rộng mô hình giám sát an ninh hiện đại và giám sát của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng
Tối đa 15 triệu đồng/01 mô hình
1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm: Ngân sách Trung ương (vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới), tỉnh, huyện, xã.
2. Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư và các nguồn vốn hợp pháp khác.