Điều 11. Chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
1. Định mức phân bổ bao gồm
a) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan như: các khoản khen thưởng theo chế độ (riêng quỹ khen thưởng cấp xã được phân bổ thêm ngoài định mức), phúc lợi tập thể; thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết; văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu; chi hỗ trợ hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng.
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn của các ngành, chi đào tạo, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; phụ cấp cấp ủy và các chế độ chi của tỉnh như: phụ cấp cán bộ tiếp nhận và trả kết quả một cửa; kinh phí tiếp công dân đối với các cơ quan, đơn vị tiếp công dân định kỳ (đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có quyết định phân công nhiệm vụ tại Trụ sở của cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm ngoài định mức).
c) Kinh phí tăng hệ số lương theo định kỳ, tăng lương trước thời hạn.
d) Kinh phí vận hành, duy trì và hoạt động cho trang/cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các xã, phường, thị trấn (đối với chế độ thù lao, nhuận bút được phân bổ thêm ngoài định mức).
đ) Kính phí sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, ô tô quy mô nhỏ; kinh phí mua sắm, thay thế máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức và máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (trừ máy photocopy, máy lạnh) phục vụ công tác hành chính, văn thư, tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Quyết định số
50/2017/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
2. Định mức phân bổ không bao gồm chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (đối với biên chế được giao nhưng chưa tuyển được xác định trên cơ sở hệ số lương bậc 1 của ngạch vị trí tuyển dụng chuyên viên là 2,34).
3. Đối với cấp tỉnh
a) Các cơ quan quản lý nhà nước
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
(nghìn đồng/biên chế/năm)
1. Đối với các sở, ban, ngành
- Từ 10 biên chế trở xuống
48.400
- Từ 11 đến 20 biên chế
46.700
- Từ 21 đến 40 biên chế
45.000
- Từ 41 biên chế trở lên
43.200
2. Đối với các đơn vị trực thuộc Sở
- Từ 10 biên chế trở xuống
44.100
- Từ 11 đến 20 biên chế
42.300
- Từ 21 đến 40 biên chế
40.600
- Từ 41 biên chế trở lên
38.900
- Tiêu chí bổ sung cơ quan tổng hợp thực hiện các nhiệm vụ phát sinh do cơ quan có thẩm quyền giao: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: 200 triệu đồng/đơn vị/năm.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được bố trí dự toán ngoài định mức chung theo khả năng cân đối ngân sách để thực hiện một số nhiệm vụ phát sinh do cơ quan có thẩm quyền giao.
b) Đối với cơ quan Đảng
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
(nghìn đồng/biên chế/năm)
1. Từ 10 biên chế trở xuống
48.400
2. Từ 11 đến 20 biên chế
46.700
3. Từ 21 đến 40 biên chế
45 000
4. Từ 41 biên chế trở lên
43.200
Tiêu chí bổ sung: Văn phòng Tỉnh ủy được bố trí dự toán ngoài định mức chung theo khả năng cân đối ngân sách để thực hiện một số nhiệm vụ phát sinh do cơ quan có thẩm quyền giao.
c) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh; Hội Nông dân; Hội Liên hiệp Phụ nữ)
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
(nghìn đồng/biên chế/năm)
1. Từ 10 biên chế trở xuống
48.400
2. Từ 11 đến 20 biên chế
46.700
3. Từ 21 đến 40 biên chế
45.000
4 Từ 41 biên chế trở lên
43.200
Tiêu chí bổ sung để thực hiện một số nhiệm vụ do cơ quan có thẩm quyền giao:
- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: 915 triệu đồng/năm.
- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh: 2.390 triệu đồng/năm.
- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Hội Cựu chiến binh tỉnh: 420 triệu đồng/năm.
- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Hội Nông dân tỉnh: 750 triệu đồng/năm.
- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: 715 triệu đồng/năm.
d) Các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Kinh phí hoạt động của người làm việc theo biên chế của cấp có thẩm quyền giao theo định mức 32 triệu đồng/người/năm.
- Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
4. Đối với các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện)
a) Các cơ quan quản lý nhà nước
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
(nghìn đồng/biên chế/năm)
1. Từ 10 biên chế trở xuống
44.100
2. Từ 11 đến 20 biên chế
42.300
3. Từ 21 đến 40 biên chế
40.600
4. Từ 41 biên chế trở lên
38.900
Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 10% so với định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 15% so định mức.
Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ phát sinh do cơ quan có thẩm quyền giao gồm Phòng Tài chính-Kế hoạch 100 triệu đồng/năm, riêng Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được phân bổ theo từng địa phương như sau:
- Nha Trang, Khánh Vĩnh: 1.200 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Cam Ranh, Ninh Hòa: 960 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm: 840 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Khánh Sơn: 1.800 triệu đồng/đơn vị/năm.
b) Đối với cơ quan Đảng
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
(nghìn đồng/biên chế/năm)
1. Từ 10 biên chế trở xuống
44.100
2. Từ 11 đến 20 biên chế
42.300
3. Từ 21 đến 40 biên chế
40.600
4. Từ 41 biên chế trở lên
38.900
Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 10% so với định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 15% so định mức.
Phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ phát sinh do cơ quan có thẩm quyền giao cho Văn phòng Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy được phân bổ theo từng địa phương như sau:
- Nha Trang, Khánh Vĩnh: 1.200 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Cam Ranh, Ninh Hòa: 960 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm: 840 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Khánh Sơn: 1.800 triệu đồng/đơn vị/năm.
c) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh; Hội Nông dân; Hội Liên hiệp Phụ nữ)
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
(nghìn đồng/biên chế/năm)
1. Từ 10 biên chế trở xuống
44.100
2. Từ 11 đến 20 biên chế
42.300
3. Từ 21 đến 40 biên chế
40.600
3. Từ 41 biên chế trở lên
38.900
Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 10% so với định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 15% so định mức.
Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ phát sinh do cơ quan có thẩm quyền giao: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện) 500 triệu đồng/huyện/năm.
d) Các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Kinh phí hoạt động của người làm việc theo biên chế của cấp có thẩm quyền giao theo định mức 32 triệu đồng/người/năm.
- Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
5. Đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
1. Cán bộ, công chức
- Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng
34,8 triệu đồng/biên chế/năm
- Thị trấn và các xã thuộc huyện miền núi
40 triệu đồng/biên chế/năm
2. Người hoạt động không chuyên trách
- Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng
17,4 triệu đồng/người/năm
- Thị trấn, xã thuộc huyện miền núi
20 triệu đồng/người/năm
3. Chi chế độ, chính sách cấp xã
- Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng
445 triệu đồng/xã/năm
- Thị trấn và các xã huyện miền núi
392 triệu đồng/xã/năm
Định mức chi chế độ, chính sách cấp xã bao gồm các chế độ, chính sách do Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành như: phụ cấp cán bộ một cửa; kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; Ban thanh tra nhân dân cấp xã; Ban chấp hành Hội người cao tuổi cấp xã; Ban Tuyên giáo Đảng ủy xã; Ban công tác mặt trận thôn; cụm văn hóa dân cư; phụ cấp cấp ủy; kinh phí hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã; kinh phí chi bồi dưỡng Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi cấp xã; kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng cấp xã và một số nhiệm vụ khác. Đối với các xã, phường, thị trấn có số thôn, tổ dân phố lớn hơn 7 thì ngân sách phân bổ số kinh phí cho số thôn, tổ dân phố tăng thêm với mức 29,4 triệu đồng/thôn, tổ dân phố.