Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định quan điểm, định hướng và nội dung phòng, chống thiên tai cần lồng ghép vào Quy hoạch, Kế hoạch khi xây dựng dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn, hằng năm và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan đến xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
b) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến Thông tư này. Tổ chức giám sát, đánh giá kết quả triển khai và thực hiện Thông tư này tại các Bộ, ngành và địa phương.
c) Thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các Quy hoạch, Kế hoạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng hoặc thẩm định.
2. Các Bộ và cơ quan ngang Bộ:
a) Xác định rõ quan điểm, định hướng ưu tiên và vị trí lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai khi xây dựng các văn bản chỉ đạo định hướng phát triển và văn bản hướng dẫn lập, xây dựng Quy hoạch, Kế hoạch phát triển ngành thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Tổ chức thực hiện lồng ghép các biện pháp phòng, chống thiên tai vào Quy hoạch, Kế hoạch phát triển ngành thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Lựa chọn đơn vị làm đầu mối chủ trì tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào Quy hoạch, Kế hoạch phát triển ngành thuộc thẩm quyền quản lý. Thông báo thông tin đơn vị được chọn làm đầu mối thực hiện lồng ghép cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Vụ Kinh tế nông nghiệp) để phối hợp thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân các cấp:
a) Bố trí nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước được giao quản lý, huy động nguồn vốn ngoài ngân sách để tổ chức và, thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào Quy hoạch, Kế hoạch của địa phương.
b) Giao cơ quan ngành Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan xác định rõ quan điểm, định hướng lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai khi xây dựng các Nghị quyết, Quyết định phát triển ngành, kinh tế - xã hội và các văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm của địa phương.
c) Giao cơ quan ngành Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan liên quan tổ chức thực hiện lồng ghép, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào Quy hoạch, Kế hoạch tại địa phương.
d) Giao cơ quan ngành Tài chính cân đối nguồn vốn để tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để tổ chức, thực hiện các hoạt động lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào Quy hoạch, Kế hoạch của địa phương.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Vụ Kinh tế nông nghiệp) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Website Chính phủ; - Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Bộ KHĐT: Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ KH&ĐT; - Lưu: VT, Vụ KTNN. UH | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Chí Dũng
PHỤ LỤC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ PHẠM VI BẢO VỆ CUỘC SỐNG NGƯỜI DÂN CỦA CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI LÀM CƠ SỞ LỰA CHỌN LỒNG GHÉP VÀO KẾ HOẠCH (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BKHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
| TT | Tên tiêu chí | Biện pháp A | Biện pháp B | …… |
||||||
| A | ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ | | | |
| I | Tổng chi phí đầu tư (triệu đồng) | | | |
| 1 | Chi phí xây dựng | | | |
| 2 | Chi phí vận hành | | | |
| 3 | Chi phí khác | | | |
| II | Tổng lợi ích mang lại (triệu đồng) | | | |
| 1 | Lợi ích bảo vệ các hoạt động kinh tế | | | |
| | - Sản xuất nông nghiệp | | | |
| | - Sản xuất công nghiệp | | | |
| | - Dịch vụ | | | |
| 2 | Lợi ích bảo vệ các loại hạ tầng kỹ thuật | | | |
| 3 | Lợi ích bảo vệ nhà cửa, nơi ở của người dân | | | |
| 4 | Lợi ích khác | | | |
| III | Hiệu quả kinh tế (= II - I, triệu đồng) | | | |
| B | ĐÁNH GIÁ PHẠM VI BẢO VỆ CUỘC SỐNG NGƯỜI DÂN | | | |
| 1 | Số lượng người có thể tránh bị chết và mất tích | | | |
| 2 | Số người có thể tránh bị thương tật | | | |
| 3 | Phạm vi bảo vệ khác | | | |
- Chi phí xây dựng: Là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu để xây dựng biện pháp phòng, chống thiên tai (công trình, dự án...) khi lồng ghép. Chi phí này thường gồm các loại nguyên vật liệu, vật tư, tiền thuê nhân công, tiền thuê thiết bị máy móc, lãi phải trả vốn vay.