Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 27/4/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 8 như sau:
"b) Phân bổ cho các địa phương: Theo tiêu chí và hệ số cụ thể như sau:
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 20%
0,4
Từ 20% đến dưới 30%
0,5
Từ 30% đến dưới 40%
0,6
Từ 40% đến dưới 50%
0,7
Từ 50% đến dưới 60%
0,8
Từ 60% trở lên
0,9
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 2.000 hộ
0,4
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
Từ 5.000 hộ trở lên
0,8
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Huyện nghèo
0,12
- Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã
Số đơn vị hành chính cấp xã
Hệ số
Dưới 11 xã
1,0
Từ 11 xã đến 15 xã
1,15
Từ 16 xã trở lên
1,3
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:
Ci = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ci
là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi
là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i, được tính theo công thức:
Y
i = HNi x 2,5 + ĐVi
HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Q
là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước
(bao gồm vốn ngân sách Trung ương và vốn ngân sách địa phương)
phân bổ cho các địa phương để thực hiện tiểu dự án 1 của Dự án 3”.
2. Sửa đổi nội dung tại tiêu chí số 2,
điểm b khoản 1 Điều 9 như sau:
“(Trường Cao đẳng Bắc Kạn tính điểm theo bình quân số
hộ nghèo và hộ cận nghèo bình quân của tỉnh)”.
3. Sửa đổi, bổ sung
khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ vốn theo dự án đầu tư cụ thể được cấp thẩm quyền phê duyệt, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết.
b) Đối với vốn sự nghiệp: Phân bổ ngân sách nhà nước của tiểu dự án: Phân bổ tối đa 10% cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 90% cho các địa phương.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 20%
0,4
Từ 20% đến dưới 30%
0,5
Từ 30% đến dưới 40%
0,6
Từ 40% đến dưới 50%
0,7
Từ 50% đến dưới 60%
0,8
Từ 60% trở lên
0,9
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 2.000 hộ
0,4
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
Từ 5.000 hộ trở lên
0,8
Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của địa phương
Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện
Hệ số
Dưới 20.000 người
1,0
Từ 20.000 người đến dưới 30.000 người
1,3
Từ 30.000 người đến dưới 40.000 người
1,6
Từ 40.000 người trở lên
1,9
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:
M
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
M
i
là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Y
i
là hệ số lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của địa phương thứ i.
Q
là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách Trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4.”
4. Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 1 Điều 11 như sau:
“a) Phân bổ ngân sách nhà nước của tiểu dự án: Phân bổ tối đa 30% cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh và nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì tiểu dự án (gọi là D); phần ngân sách còn lại tối thiểu (100% - 30% - D) thực hiện phân bổ cho các địa phương”.