Điều 4. Mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp cho từng nội dung công việc cụ thể trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao
1. Chi hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước: 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn, mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/ha; 50% chi phí để san phẳng đồng ruộng, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha.
2. Chi mua sắm, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng của đài truyền thanh xã, phương tiện sản xuất các sản phẩm thông tin, tuyên truyền cho cơ sở truyền thanh, truyền hình cấp huyện để đảm bảo yêu cầu của công tác thông tin, tuyên truyền theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 100% nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án.
3. Chi hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp thôn, bản, tiểu khu theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 70% nhưng không quá 1.000 triệu đồng/dự án.
4. Hỗ trợ chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các tổ chức, cá nhân: 100% nhưng không quá 1.000 triệu đồng/dự án.
5. Hỗ trợ không quá 5.000 triệu đồng thực hiện một (01) dự án/kế hoạch liên kết từ nguồn ngân sách nhà nước: Hỗ trợ 80% tống chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, khu vực II; 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn xã khu vực II (trừ các bản đặc biệt khó khăn); 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn xã khu vực I (trừ các bản đặc biệt khó khăn).
6. Hỗ trợ cho một (01) cơ sở, tổ chức, cá nhân theo dự án cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 50% tổng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án.
7. Bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn thực hiện theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hỗ trợ dự án bảo tồn và phát huy làng nghề truyền thống ở nông thôn: 50% nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án. Nội dung chi hỗ trợ dự án: Mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất; thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo dự án; tập huấn cho người tham gia dự án, tổng kết dự án; quản lý dự án.
8. Thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới: Hỗ trợ dự án phát triển điểm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang tính đặc trưng vùng miền: 70% nhưng không quá 5.000 triệu đồng/dự án. Nội dung chi cụ thể thực hiện theo Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25/7/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
9. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở:
a) Mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại các thiết chế văn hóa, thể thao các cấp phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của địa phương. Mức hỗ trợ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh: 1.000 triệu đồng/thiết chế; Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện: 500 triệu đồng/thiết chế; Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã: 80 triệu đồng/thiết chế; Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn: 50 triệu đồng/thiết chế.
b) Hỗ trợ xây dựng tủ sách cho Thư viện cấp huyện; tủ sách cho Trung tâm Văn hóa, Thể thao cấp xã, Nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn, bản, tiểu khu. Mức hỗ trợ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Thư viện, tủ sách tại Trung tâm Văn hóa - The thao cấp huyện: 100 triệu đồng/01 tủ sách; Thư viện, tủ sách xã: 50 triệu đồng/01 tủ sách; Tủ sách thôn, bản, tiểu khu: 30 triệu đồng/tủ sách.
c) Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với thiết chế văn hóa, thể thao xã, thôn và hỗ trợ kinh phí tổ chức hội thi văn hóa - văn nghệ, giải thể thao cấp xã, thôn. Mức hỗ trợ: Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã: Kinh phí tổ chức hội thi văn hóa - văn nghệ, giải thể thao cấp xã: 50 triệu đồng/01 năm; Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, bản, tiểu khu: Kinh phí tổ chức hội thi văn hóa - văn nghệ, giải thể thao thôn, bản, tiểu khu: 30 triệu đồng/01 năm.
10. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi hội, Tổ hội nghề nghiệp theo hướng dẫn của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam: 90% nhưng không quá 500 triệu đồng/chương trình, nhiệm vụ, dự án./.