Điều 23. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Thủy sản xây dựng, ban hành quy chế sử dụng biểu trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, trang phục Kiểm ngư trong cơ quan Kiểm ngư.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, kịp thời báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Thủy sản) để xem xét, sửa đổi./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Thứ trư ở ng Bộ NN&PTNT; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật ( đ ể đăng tải); - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Tổng cục Thủy sản, các đơn vị thuộc Tổng cục Thủy sản; - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ; - Lưu: VT, TCTS. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phùng Đức Tiến
PHỤ LỤC I
MẪU BIỂU TRƯNG, CỜ HIỆU, CỜ TRUYỀN THỐNG, THẺ KIỂM NGƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Mẫu biểu trưng Kiểm ngư.
2. Mẫu cờ hiệu Kiểm ngư.
3. Mẫu cờ truyền thống.
4. Mẫu thẻ kiểm ngư.
1. Mẫu Biểu trưng Kiểm ngư
4. Mẫu Thẻ Kiểm ngư
PHỤ LỤC II
MẪU THIẾT KẾ, QUY CÁCH QUẦN, ÁO VÀ JUÝP NỮ (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Mẫu thiết kế quần, áo và juyp nữ.
2. Quy cách quần, áo và juyp nữ.
3. Mẫu biển tên, phù hiệu ve áo, phù điêu kiểm ngư.
4. Mẫu cấp hiệu kiểm ngư.
5. Mẫu kiểm ngư hiệu.
6. Mẫu thiết kế mũ kiểm ngư.
7. Mẫu thiết kế các trang bị khác.
1. Mẫu thiết kế quần, áo và juyp nữ
Quần, áo mùa Đông
Quần, áo giao mùa
2. Quy cách quần, áo và juyp nữ
a) Áo mùa đông của nam: kiểu áo khoác 4 (bốn) túi dán, kiểu túi vát góc đáy, hộp túi có đố túi xúp bong liền, nắp túi lượn hình cánh nhạn, 02 (hai) túi dưới chiều cao 18,5 cm, nắp đính cúc kim loại màu vàng 22 mm, 02 (hai) túi ngực chiều cao 14,5 cm nắp đính cúc kim loại màu vàng 18 min; cổ bẻ 02 (hai) ve, thân trước sử dụng canh tóc ép mếch; thân sau có xẻ sống; nẹp áo đính 04 (bốn) cúc áo kim loại màu vàng có hình ngôi sao dập nổi đường kính 22 mm; vai áo có 04 (bốn) đỉa để đeo cấp hiệu; tay áo kiểu hai mang, có bác tay rộng 09 cm, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư.
b) Áo mùa đông của nữ: tương tự như áo mùa đông của nam nhưng có chiết ly, không có túi ngực; túi áo dưới có đính cúc 18 (mười tám) ly.
c) Áo sơ mi dài tay của nam: kiểu cổ đứng, tay có măng séc, cửa tay được đính 02 cúc nhựa để điều chỉnh độ rộng của tay; có túi ngực không nắp bên trái; gấu áo bằng; nẹp áo đính 06 (sáu) cúc nhựa đường kính 10 mm màu trắng.
d) Áo sơ mi dài tay của nữ: kiểu cổ đứng, tay áo có măng séc, thân có 04 (bốn) chiết ly eo (02 ly thân áo trước và 02 ly thân áo sau); không có túi ngực; nẹp áo đính 06 cúc nhựa đường kính 10 mm cùng màu với màu áo; cửa tay được đính 01 (một) cúc nhựa 10 mm; gấu áo may bằng.
đ) Áo mùa hè của nam: kiểu áo ngắn tay cổ đứng; vai áo có 04 (bốn) đỉa để đeo cấp hiệu; có 02 (hai) túi ngực (như túi ngực áo đông), nẹp áo kiểu nẹp bong đính 07 (bảy) cúc kim loại có dập hình ngôi sao đường kính 15 mm; cửa tay áo lật ra ngoài; gấu áo may bằng, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư.
e) Áo mùa hè của nữ: kiểu áo ngắn tay cổ đứng, có chiết ly eo, cổ bẻ, vai áo có đỉa 04 để đeo cấp hiệu; áo có 02 (hai) túi dưới, kiểu túi nắp giả có đính cúc miệng túi cùng loại với cúc nẹp áo làm bằng kim loại có hình ngôi sao dập nổi, đường kính 15mm (nẹp áo đính 05 cúc); gấu áo bằng không xẻ thân sau; cửa tay áo lật ra ngoài, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư.
g) Áo giao mùa của nam: quy cách tương tự áo mùa hè của nam nhưng dài tay.
h) Áo giao mùa của nữ: quy cách tương tự áo mùa hè của nữ nhưng dài tay.
i) Áo ấm mùa đông của nam: là kiểu áo khoác lửng dài tay, có măng séc cài khuy, cổ đứng cài khuy, ngực cài 05 (năm) khuy ngầm, hai túi trên ốp nổi có xúp cạnh về phía sau thân trước ve áo và đáy túi, nắp nhọn 3 (ba) cạnh cài khuy, ở giữa có đố, phía dưới cạnh sườn thân trước có 2 (hai) túi cơi bản to chìm trong hơi chéo, thân sau có đề cúp liền áo, áo có bật vai, dây lưng liền thân sau có khóa nhựa ở giữa xanh tê phía trước.
k) Áo ấm mùa đông của nữ: là kiểu áo khoác lửng dài tay, có măng séc cài khuy, cổ đứng cài khuy, ngực cài 05 (năm) khuy ngầm, phía dưới cạnh sườn thân trước có 2 (hai) túi cơi bản to chìm trong hơi chéo, thân sau có đề cúp liền áo, áo có bật vai, ngang eo thân sau có chun co giãn.
l) Quần nam: kiểu quần âu có 01 (một) ly dọc thân trước; túi chéo; cạp quần kiểu quai nhê; cửa quần sử dụng dây khóa nhựa cùng màu với vải quần; cạp quần có 06 sáu dây đỉa để đeo dây lưng; thân sau có hai túi hậu, miệng túi không nắp có đính cúc nhựa cùng màu vải; gấu quần vắt kiểu gấu chếch có mặt nguyệt.
m) Quần nữ: kiểu quần âu nữ; cạp cong rộng bản cạp 2,5 cm, cạp có 06 dây đỉa để đeo thắt lưng; thân trước quần không xếp ly, có 02 (hai) túi sườn chếch; thân sau có xếp ly chìm, không có túi hậu; cửa quần sử dụng dây khóa kéo nhựa cùng với màu quần; gấu quần vắt kiểu gấu bằng.
n) Juyp nữ: kiểu cạp liền, thân trước xếp 02 (hai) ly chìm; thân sau có kéo khóa nhựa cùng với màu quần; có xẻ sau, có 01 (một) lớp lót.
o) Lễ phục mùa đông của nam
Áo: kiểu áo khoác ngoài tay dài hai mang, thân trước có bốn túi bổ cơi dáng veton, nắp túi hình chữ nhật góc tròn, vai áo có đỉa đeo cầu vai, nẹp áo cài 06 (sáu) cúc chia làm 02 (hai) hàng, các cúc mạ màu vàng, thân sau có sẻ sống sau phía dưới.
Quần: theo quy định tại điểm 1, mục 2 Phụ lục này.
p) Lễ phục đông của nữ
Áo: kiểu áo khoác ngoài, tay dài hai mang, 01 (một) hàng cúc, 02 (hai) túi dưới ốp nổi, đố túi súp bong nổi, đáy túi vát góc, nắp túi hình tròn có sỏi nhọn cài cúc, vai áo có đỉa đeo cầu vai, nẹp áo cài bốn cúc, các cúc mạ màu vàng, thân sau có sẻ sống sau phía dưới.
Quần: theo quy định tại điểm m, mục 2 Phụ lục này.
q) Lễ phục mùa hè của nam
Áo: kiểu áo khoác ngoài tay ngắn, thân trước một hàng cúc, bốn túi ốp nổi, đố túi súp bong nổi, đáy túi vát góc, nắp túi góc hình tròn có sỏi nhọn cài cúc, vai áo có đỉa đeo cầu vai, nẹp áo cài 4 (bốn) cúc, cúc mạ màu vàng, thân sau có sẻ sống sau phía dưới.
Quần: theo quy định tại điểm l, mục 2 Phụ lục này.
t) Lễ phục hè của nữ
Áo: kiểu áo khoác ngoài tay ngắn, 01 (một) hàng cúc, hai túi dưới, vai áo có đỉa đeo cầu vai, nẹp áo cài bốn cúc, cúc mạ màu vàng, thân sau có sẻ sống sau phía dưới.
Juyp nữ: theo quy định tại điểm n, mục 2 Phụ lục này.
3. Mẫu biển tên, phù hiệu ve áo, phù điêu Kiểm ngư
PHÙ HIỆU VE ÁO
PHÙ ĐIÊU KIỂM NGƯ
4. Mẫu cấp hiệu kiểm ngư
a) Các cấp hiệu chức danh lãnh đạo
Cấp trưởng các đơn vị thuộc Cục, Chi đội trưởng Chi đội Kiểm ngư và cấp trưởng cơ quan kiểm ngư tỉnh
Phó Trưởng phòng thuộc Cục, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng, Phó Chi đội trưởng Chi đội Kiểm ngư, Phó giám đốc trung tâm thuộc cục và cấp phó cơ quan kiểm ngư cấp tỉnh
Trưởng phòng thuộc Chi cục Kiểm ngư Vùng, Trưởng phòng của Trung tâm thuộc cục, Trạm trưởng Trạm kiểm ngư, Đội trưởng Đội tàu
Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục Kiểm ngư Vùng, Phó trưởng phòng của Trung tâm thuộc cục, Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư, Phó Đội trưởng Đội tàu
b) Cấp hiệu đối với ngạch công chức kiểm ngư
c) Cấp hiệu thuyền viên tàu kiểm ngư
d) Cấp hiệu đối với ngạch công chức chuyên ngành hành chính
c) Cấp hiệu đối với viên chức trong cơ quan kiểm ngư
Viên chức thuộc cơ quan kiểm ngư và tương đương
5. Mẫu Kiểm ngư hiệu
6. Mẫu thiết kế mũ kiểm ngư
7. Mẫu thiết kế các trang bị khác
PHỤ LỤC III
TRANG PHỤC TIÊU CHUẨN VÀ NIÊN HẠN (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Trang phục thường dùng và trang cấp
| TT | Tên trang phục | Đơn vị tính | Tiêu chuẩn | Niên hạn | Ghi chú |
|||||||
| 1 | Quần, áo (đông/hè) | Bộ | 1 | 1 | |
| 2 | Lễ phục đông | Bộ | 1 | 5 | |
| 3 | Lễ phục hè | Bộ | 1 | 5 | |
| 4 | Áo giao mùa | Cái | 1 | 2 | |
| 5 | Áo ấm mùa đông | Cái | 1 | 2 | |
| 6 | Juyp nữ | Cái | 1 | 1 | |
| 7 | Quần, áo lót ngắn tay | Bộ | 2 | 1 | Trả bằng tiền mặt |
| 8 | Áo lót dài tay | Cái | 1 | 1 | |
| 9 | Mũ kê pi | Cái | 1 | 3 | |
| 10 | Mũ mềm | Cái | 1 | 3 | |
| 11 | Mũ chống va đập | Cái | 1 | 3 | |
| 12 | Mũ lễ phục | Cái | 1 | 5 | |
| 13 | Kiểm ngư hiệu | Cái | 2 | 3 | - Đường kính 36 mm cho mũ Kêpi - Đường kính 28 mm cho mũ mềm |
| 14 | Cấp hiệu | Đôi | 1 | 2 | |
| 15 | Biển tên | Cái | 2 | 3 | |
| 16 | Phù hiệu ve áo | Đôi | 2 | 1 | |
| 17 | Quần, áo mưa | Bộ | 1 | 2 | |
| 18 | Caravat | Cái | 1 | 2 | |
| 19 | Dây lưng | Cái | 1 | 2 | |
| 20 | Giầy da | Đôi | 1 | 1 | |
| 21 | Dép rọ | Đôi | 2 | 1 | |
| 22 | Bít tất | Đôi | 3 | 1 | |
| 23 | Cặp công tác | Cái | 1 | 3 | |
| 24 | Sổ công tác | Cái | 1 | 1 | |
| 25 | Va ly kéo | Cái | 1 | 4 | |
Ghi chú:
- Một bộ trang phục mùa đông gồm: 01 quần, 01 áo mùa đông và 01 áo sơ mi dài tay;
- Một bộ trang phục mùa hè gồm: 02 quần, 01 áo sơ mi ngắn tay hoặc 01 quần và 02 áo sơ mi ngắn tay.
- Trang cấp lần đầu gồm: 02 bộ trang phục mùa đông, 02 bộ trang phục mùa hè, 02 áo giao mùa, 01 bộ lễ phục mùa đông, 01 bộ lễ phục mùa hè và đồng bộ các loại trang bị khác theo quy định.
- Đối với lực lượng Kiểm ngư có trụ sở tại các tỉnh, thành phố phía Nam tùy theo điều kiện cụ thể có thể xem xét, chuyển đổi trang phục mùa đông thành trang phục mùa hè cho phù hợp với điều kiện thời tiết.
2. Trang phục tăng thêm đối với lực lượng thường xuyên hoạt động trên tàu Kiểm ngư và đối tượng làm việc trên bờ tại các Chi cục Kiểm ngư Vùng, Trạm Kiểm ngư, cơ Kiểm ngư tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, Chi đội Kiểm ngư
| TT | Tên trang phục | Đơn vị Tính | Tiêu chuẩn | Niên hạn | Ghi chú |
|||||||
| 1 | Quần, áo công tác trên tàu | Bộ | 1 | 1 | |
| 2 | Giầy công tác trên tàu | Đôi | 1 | 1 | |
| 3 | Chăn cá nhân | Cái | 1 | 3 | |
| 4 | Màn tuyn cá nhân | Cái | 1 | 3 | |
| 5 | Khăn mặt | Cái | 4 | 1 | |
| 6 | Chiếu cá nhân | Cái | 1 | 1 | |
| 7 | Gối cá nhân | Cái | 1 | 2 | |
| 8 | Ga trải giường | Cái | 1 | 2 | |
| 9 | Găng tay vải | Đôi | 4 | 1 | Không áp dụng với đối tượng làm việc trên b ờ tại các Trạm Kiểm ngư và Chi đội Kiểm ngư |
| 10 | Quần, áo bảo hộ lao động | Bộ | 1 | 1 | |
| 11 | Khẩu trang | Cái | 4 | 1 | |
| 12 | Cờ hiệu dùng cho tàu | Cái | 04 | | 02 cái/chuyến biển |
PHỤ LỤC IV
MÀU SƠN, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Màu sơn, dấu hiệu nhận biết tàu Kiểm ngư7
2. Màu sơn, dấu hiệu nhận biết Xuồng công tác trang bị theo tàu
PHỤ LỤC V
KÝ HIỆU DÙNG ĐÁNH SỐ THẺ KIỂM NGƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| Ký hiệu | Tên cơ quan Kiểm ngư | Ký hiệu | Tên cơ quan Kiểm ngư |
|||||
| KN | Cục Kiểm ngư | KN-ĐN | Kiểm ngư TP. Đà N ẵ ng |
| KN-V1 | Chi cục Kiểm ngư Vùng I | KN-QNa | Kiểm ngư tỉnh Quảng Nam |
| KN-V2 | Chi cục Kiểm ngư Vùng II | KN-QNg | Kiểm ngư tỉnh Quảng Ngãi |
| KN-V3 | Chi cục Kiểm ngư Vùng III | KN-BĐ | Kiểm ngư tỉnh Bình Định |
| KN-V4 | Chi cục Kiểm ngư Vùng IV | KN-PY | Kiểm ngư tỉnh Phú Yên |
| KN-V5 | Chi cục Kiểm ngư Vùng V | KN-KH | Kiểm ngư tỉnh Khánh Hòa. |
| KN- Q N | Kiểm ngư tỉnh Quảng Ninh | KN-NT | Kiểm ngư tỉnh Ninh Thuận |
| KN-HP | Kiểm ngư TP. Hải Phòng | KN-BTh | Kiểm ngư tỉnh Bình Thuận |
| KN-TB | Kiểm ngư tỉnh Thái Bình | KN-BV | Kiểm ngư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu |
| KN-NĐ | Kiểm ngư tỉnh Nam Định | KN-TP | Kiểm ngư TP. Hồ Chí Minh |
| KN-NB | Kiểm ngư tỉnh Ninh Bình | KN-TG | Kiểm ngư tỉnh Tiền Giang |
| KN-TH | Kiểm ngư tỉnh Thanh Hóa | KN-BT | Kiểm ngư tỉnh Bến Tre |
| KN-NA | Kiểm ngư tỉnh Nghệ An | KN-TV | Kiểm ngư tỉnh Trà Vinh |
| KN-HT | Kiểm ngư tỉnh Hà Tĩnh | KN-ST | Kiểm ngư tỉnh Sóc Trăng |
| KN- Q B | Kiểm ngư tỉnh Quảng B ì nh | KN-BL | Kiểm ngư tỉnh Bạc Liêu |
| KN- Q T | Kiểm ngư tỉnh Quảng Trị | KN-CM | Kiểm ngư tỉnh Cà Mau |
| KN-TTh | Kiểm ngư tỉnh Thừa Thiên Huế | KN-KG | Kiểm ngư tỉnh Kiên Giang |
PHỤ LỤC VI 8
BIỂU MẪU VỀ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ, CẤP THẺ KIỂM NGƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01. Danh sách đề nghị cấp mới thẻ kiểm ngư.
Mẫu số 02. Danh sách đề nghị đổi thẻ kiểm ngư.
Mẫu số 03. Danh sách đề nghị cấp lại thẻ kiểm ngư.
Mẫu số 04. Chương trình khung bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm ngư.
Mẫu số 05. Mẫu Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm ngư.
Mẫu số 01
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………. CƠ QUAN KIỂM NGƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI THẺ KIỂM NGƯ (Kèm theo Công văn số: ngày tháng năm )
| TT | Họ và Tên | Ngày sinh | | Chức vụ | Đơn vị công tác | QĐ Bổ nhiệm ngạch: Số, ngày | Cơ quan bổ nhiệm | Mã ngạch Công chức | Ghi chú |
|||||||||||
| | | Nam | Nữ | | | | | | |
| (01) | (02) | (03) | (04) | (05) | (06) | (07) | (08) | (09) | (10) |
| 1 | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | | | |
| 5 | | | | | | | | | |
……..ngày ... tháng ... năm …… THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………. CƠ QUAN KIỂM NGƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐỔI THẺ KIỂM NGƯ (Kèm theo Công văn số: ngày tháng năm )
| TT | Họ và Tên | Ngày sinh | | Chức vụ | Đơn vị công tác | QĐ Bổ nhiệm ngạch: Số, ngày | Số Thẻ KN cũ | Lý do đổi thẻ | Ghi chú |
|||||||||||
| | | Nam | Nữ | | | | | | |
| (01) | (02) | (03) | (04) | (05) | (06) | (07) | (08) | (09) | (10) |
| 1 | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | | | |
| 5 | Tổng cộng | | | | | | | | |
……..ngày ... tháng ... năm …… THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 03
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………. CƠ QUAN KIỂM NGƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ KIỂM NGƯ (Kèm theo Công văn số: ngày tháng năm )
| TT | Họ và Tên | Ngày sinh | | Chức vụ | Đơn vị công tác | QĐ Bổ nhiệm ngạch: Số, ngày | Mã ngạch công chức | Số Thẻ KN cũ | Lý do mất Thẻ | Ghi chú |
||||||||||||
| | | Nam | Nữ | | | | | | | |
| (01) | (02) | (03) | (04) | (05) | (06) | (07) | (08) | (09) | (10) | (11) |
| 1 | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | | | | |
| 5 | | | | | | | | | | |
……..ngày ... tháng ... năm …… THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 04
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM NGƯ
| TT | Tên chuyên đề | Thời gian (tiết) | | Cộng |
||||||
| | | Lý thuyết | Thực hành | |
| 1 | Phần I. Kiến thức chung về chuyên môn nghiệp vụ Kiểm ngư | 8 | - | 8 |
| 1.1 | Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982; Các hiệp định, thỏa thuận Việt Nam đã ký kết với các nước trong khu vực hoặc có tham gia | 4 | - | 4 |
| 1.2 | Luật Biển Việt Nam; Luật Hàng hải; Luật Thủy sản và các văn bản hướng dẫn thi hành | 4 | - | 4 |
| 2 | Phần II. Chuyên môn nghiệp vụ về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản | 8 | | 8 |
| 2.1 | Khái quát về bảo vệ nguồn lợi thủy sản (nguồn lợi, bảo tồn, các loài nguy cấp quý hiếm, vùng cấm khai thác…) | 4 | - | 4 |
| 2.2 | Khái quát về khai thác thủy sản (lao động nghề cá, ngư trường, mùa vụ khai thác, tàu cá, cơ cấu nghề, các quy định về IUU…) | 4 | - | 4 |
| 3 | Phần III. Xử lý vi phạm hành chính | 8 | 12 | 20 |
| 3.1 | Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và các văn bản liên quan | 8 | - | 8 |
| 3.2 | Quy trình xử lý vi phạm pháp luật thủy sản trên biển; Kỹ năng xử lý các tình huống trên biển | - | 8 | 8 |
| 3.3 | Nhận dạng tàu cá và các hành vi vi phạm pháp luật thủy sản trên biển; Nhận biết thiết bị giám sát tàu cá | - | 4 | 4 |
| 4 | Phần IV. Đánh giá cuối khóa | 4 | - | 4 |
| 4.1 | Viết báo cáo thu hoạch | 3 | | 3 |
| 4.2 | Kiểm tra | 1 | | 1 |
| Tổng cộng | | | | 40 |
Ghi chú: Thời gian chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kiểm ngư cả lý thuyết và thực hành theo chuyên môn phải đủ 40 tiết.
Mẫu số 05
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM NGƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM NGƯ
CƠ QUAN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM NGƯ………………………
CHỨNG NHẬN
Ông/bà:..………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………..….
Số CMND/CCCD: ……………………………...............................................
Đơn vị công tác: ………………………………………………………………
Trình độ chuyên môn:…………………………………………..……..………
Hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm ngư.
Từ ngày ……..tháng…..……năm….…..đến ngày…...tháng…năm……
Tại:…………………………………………………………………………
Xếp loại: …………………………………………………………………
Số:………/ CNBD
……….….., ngày……tháng……năm…… CƠ QUAN BỒI DƯỠNG (Ký tên và đóng dấu)
1 Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.”
2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
6 Điều 10 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022, quy định như sau:
“Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
2. Thông tư số 13/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Tổng cục Thủy sản để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định.”.
7 Cụm từ “VIET NAM FISHERIES RESOURCES SURVEILLANCE” ghi trên hình ảnh tàu, xuồng kiểm ngư được thay thế bằng cụm từ “VIET NAM FISHERIES SURVEILLANCE” theo quy định tại tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
8 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 5, Điều 2 của Thông tư số 01/2022/TT-BNKPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.